Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Mã trường, các ngành Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam 2026

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Tên trường: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Tên viết tắt: VNUA

Mã trường: HVN

Tên tiếng Anh: Vietnam National University of Agriculture

Địa chỉ: Thị trấn Trâu Quỳ, H. Gia Lâm, TP. Hà Nội

Website:https://vnua.edu.vn/

Học viện Nông nghiệp Việt Nam tiền thân là Trường Đại học Nông Lâm được thành lập ngày 12/10/1956 theo Nghị định số 53/NĐ-NL của Bộ Nông Lâm, là 1 trong 3 trường đại học đầu tiên của nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hoà” được thành lập sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc

Khi mới thành lập, Trường trực thuộc Bộ Nông Lâm, có 3 khoa với 4 chuyên ngành đào tạo: Khoa Nông học gồm hai ngành: trồng trọt và cơ khí hóa nông nghiệp; Khoa Chăn nuôi Thú y có ngành Chăn nuôi - Thú y; Khoa Lâm học có ngành Lâm học. Đội ngũ CBGD của trường lúc đó có 27 người. Thầy Bùi Huy Đáp được bổ nhiệm làm Giám đốc Trường cùng 2 thầy Phó Giám đốc là thầy Nguyễn Đăng và thầy Lương Định Của.

Sau 2 năm thành lập, tháng 12/1958, Chính phủ ra Quyết định sáp nhập Viện Khảo cứu trồng trọt, Viện Khảo cứu chăn nuôi, Phòng Nghiên cứu gỗ, Phòng Nghiên cứu Lâm sinh với Trường Đại học Nông Lâm thành Học viện Nông Lâm nhằm tập trung sức lực, trí tuệ của cán bộ và khả năng sử dụng hiệu quả trang thiết bị, đồng thời gắn liền hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất.

Từ năm học 1959-1960, Học viện Nông Lâm được chuyển về cơ sở mới ở xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm (tỉnh Bắc Ninh). Ngày 24/12/1960 Học viện đã tổ chức lễ tốt nghiệp cho sinh viên khóa I và vinh dự được Thủ tướng Phạm Văn Đồng về dự.

Đến năm 1963, trước đòi hỏi mới của đất nước, Học viện Nông Lâm được tách ra thành Trường Đại học Nông nghiệp và Viện Khoa học Nông nghiệp. Đầu năm 1963, Trường Đại học Nông nghiệp đã có 5 khoa với 10 chuyên ngành đào tạo. Số lượng sinh viên đã lên tới trên 3000.

Ngày 14/8/1967, Chính phủ ra quyết định đổi tên Trường Đại học Nông nghiệp thành Trường Đại học Nông nghiệp I, đồng thời với việc san sẻ một phần lực lượng cán bộ và cơ sở vật chất của Trường để thành lập Trường Đại học Nông nghiệp II (đóng tại Hà Bắc).

Năm 1969, Trường lại một lần nữa san sẻ lực lượng góp phần xây dựng Trường Đại học Nông nghiệp III (đóng tại Bắc Thái).

Năm 1977, Trường được Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo Phó tiến sĩ, mở đầu cho việc đào tạo sau đại học của Trường.

Đầu năm 1982, Trường Đại học Nông nghiệp I được mang tên người anh hùng dân tộc Cu Ba Hôxê Mácti như một sự ghi nhận của Nhà nước ta đối với sự ủng hộ và giúp đỡ chí tình chí nghĩa của Chính phủ và nhân dân Cu Ba đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam và xây dựng CNXH ở nước ta.

Năm 1984, Trường Đại học Nông nghiệp I chuyển từ Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp quản lý.

Ngày 6/9/2004, Trường Đại học Nông nghiệp I được Chính phủ công nhận là một trong 14 trường trọng điểm Quốc gia.

Ngày 24/03/2008 Thủ tướng CP ra QĐ (283/QĐ-TTg) đổi tên Trường Đại học Nông nghiệp I thànhTrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Ngày 28/3/2014, Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thành lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở tổ chức lại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội theo Quyết định 441/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Ngày 17/6/2015, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 873/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Học viện Nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017 với mục tiêu chung là Học viện chủ động khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực để đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, phấn đấu trở thành Đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực theo các chuẩn mực khu vực và quốc tế; đồng thời bảo đảm các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo có cơ hội học tập tại Học viện.

Mã trường: HVN

Danh sách ngành đào tạo

1. Thú y

Mã ngành: HVN01

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

2. Chăn nuôi thú y - Thủy sản

Mã ngành: HVN02

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X03; X04

3. Nông nghiệp và Cảnh quan

Mã ngành: HVN03

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

4. Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

Mã ngành: HVN04

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08

5. Kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: HVN05

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08

6. Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóa

Mã ngành: HVN06

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08

7. Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: HVN07

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

8. Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

Mã ngành: HVN08

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

9. Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

Mã ngành: HVN09

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; B02; B08; C03; D01; X07; X08; X13

10. Công nghệ thực phẩm và Chế biến

Mã ngành: HVN10

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

11. Kinh tế và Quản lý

Mã ngành: HVN11

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

12. Xã hội học

Mã ngành: HVN12

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74

13. Luật

Mã ngành: HVN13

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74

14. Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

Mã ngành: HVN14

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; D01; X02; X03; X04; X07; X08

15. Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường

Mã ngành: HVN15

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

16. Khoa học Môi trường

Mã ngành: HVN16

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

17. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HVN17

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA01; D01; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X78

18. Sư phạm Công nghệ

Mã ngành: HVN18

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C02; C03; D01; X03; X04; X07; X08

19. Du lịch

Mã ngành: HVN19

Chỉ tiêu: 0

Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01
email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO