Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngHọc Viện Nông Nghiệp Việt NamĐề án tuyển sinh
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Đề án tuyển sinh Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam 2025

HVNVNUA Website

Thị trấn Trâu Quỳ, H. Gia Lâm, TP. Hà Nội

Đề án tuyển sinh Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam 2026 Thông tin tuyển sinh Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam (VNUA) năm 2026 Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức xét tuyển như sau: 1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển 2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ) 4. Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích đặc biệt Ngành tuyển sinh năm 2026 Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Ghi chú: * Học viện có thể điều chỉnh nhưng không vượt quá chỉ tiêu đào tạo tối đa theo quy định để đáp ứng nhu cầu người học. 2. Chương trình quốc tế (dạy và học bằng tiếng Anh) Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT - 2025 1.1 Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với nhóm ngành Luật : Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và điểm môn Ngữ văn đạt tối thiểu là 6 điểm trở lên. 1.2 Quy chế 1) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 * 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm thưởng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) Trong đó: + (Điểm thi môn 1 * 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) được quy đổi về thang điểm 30 trước khi cộng điểm thưởng và điểm ưu tiên + Điểm thưởng: Xem chi tiết quy định cộng điểm thưởng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam TẠI ĐÂY Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh: (1)  Nếu thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 như sau: Bảng quy đổi điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên thành điểm xét tuyển THPT TT Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh 3 5.0 8.0 4 5.5 9.0 5 6.0 trở lên 10 (2)  Nếu thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì Học

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với nhóm ngành Luật: Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và điểm môn Ngữ văn đạt tối thiểu là 6 điểm trở lên.

1.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 * 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm thưởng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ (Điểm thi môn 1 * 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) được quy đổi về thang điểm 30 trước khi cộng điểm thưởng và điểm ưu tiên

+ Điểm thưởng: Xem chi tiết quy định cộng điểm thưởng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam TẠI ĐÂY

Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh:

(1)  Nếu thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 như sau:

Bảng quy đổi điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên thành điểm xét tuyển THPT

TT

Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh

3

5.0

8.0

4

5.5

9.0

5

6.0 trở lên

10

(2)  Nếu thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì Học viện sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và Điểm thưởng được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS để xét tuyển. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi điểm thưởng TẠI ĐÂY

2) Quy đổi điểm trúng tuyển

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

1.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian xét tuyển được thực hiện theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Đề án tuyển sinh của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Thí sinh cần đăng ký xét tuyển theo thời gian dưới đây và bổ sung đầy đủ thông tin, minh chứng theo yêu cầu của phương thức xét tuyển, bao gồm cả minh chứng ưu tiên, minh chứng điểm thưởng (nếu có):

TT

Nội dung

Thời gian

1

Đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển

05/05 – 20/07/2025

2

Thông báo kết quả xét tuyển

Cùng đợt xét tuyển của Bộ Giáo dục và đào tạo

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HVN01Thú yA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08
2HVN02Chăn nuôi thú y - Thủy sảnA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X03; X04
3HVN03Nông nghiệp và Cảnh quanA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08
4HVN04Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tửA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08
5HVN05Kỹ thuật cơ khíA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08
6HVN06Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóaA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08
7HVN07Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01
8HVN08Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mạiA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01
9HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệuA00; A01; B00; B02; B08; C03; D01; X07; X08; X13
10HVN10Công nghệ thực phẩm và Chế biếnA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08
11HVN11Kinh tế và Quản lýA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01
12HVN12Xã hội họcC00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74
13HVN13LuậtC00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74
14HVN14Công nghệ thông tin và Kỹ thuật sốA00; A01; C01; C02; C03; D01; X02; X03; X04; X07; X08
15HVN15Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trườngA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01
16HVN16Khoa học Môi trườngA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08
17HVN17Ngôn ngữ AnhA01; D01; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X78
18HVN18Sư phạm Công nghệA00; A01; B00; C01; C02; C03; D01; X03; X04; X07; X08
19HVN19Du lịchA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Thú y

Mã ngành: HVN01

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

Chăn nuôi thú y - Thủy sản

Mã ngành: HVN02

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X03; X04

Nông nghiệp và Cảnh quan

Mã ngành: HVN03

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

Mã ngành: HVN04

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08

Kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: HVN05

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08

Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóa

Mã ngành: HVN06

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: HVN07

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

Mã ngành: HVN08

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

Mã ngành: HVN09

Tổ hợp: A00; A01; B00; B02; B08; C03; D01; X07; X08; X13

Công nghệ thực phẩm và Chế biến

Mã ngành: HVN10

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

Kinh tế và Quản lý

Mã ngành: HVN11

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Xã hội học

Mã ngành: HVN12

Tổ hợp: C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74

Luật

Mã ngành: HVN13

Tổ hợp: C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74

Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

Mã ngành: HVN14

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; D01; X02; X03; X04; X07; X08

Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường

Mã ngành: HVN15

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Khoa học Môi trường

Mã ngành: HVN16

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HVN17

Tổ hợp: A01; D01; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X78

Sư phạm Công nghệ

Mã ngành: HVN18

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; C03; D01; X03; X04; X07; X08

Du lịch

Mã ngành: HVN19

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

2
Điểm học bạ - 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó môn 1 nhân hệ số 2, tổng điểm được quy về thang điểm 30) cộng điểm thưởng (nếu có) và cộng điểm ưu tiên (nếu có)

-Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với nhóm ngành Luật: Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và điểm môn Ngữ văn đạt tối thiểu là 6 điểm trở lên.

2.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) + Điểm thưởng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ ĐTBcn: Điểm trung bình cả năm

+ (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) được quy đổi về thang điểm 30 trước khi cộng điểm thưởng, điểm ưu tiên;

+ Điểm thưởng: Xem chi tiết quy định cộng điểm thưởng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam TẠI ĐÂY

2) Quy đổi điểm trúng tuyển

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

3) Nguyên tắc xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo nhóm ngành với tối đa 02 nguyện vọng (NV) tương ứng 02 nhóm ngành đào tạo;

Thí sinh trúng tuyển có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển theo mức từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu hoặc chỉ tiêu còn lại của từng nhóm ngành của phương thức này.

Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm.

Thí sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2. Thí sinh không trúng tuyển vào NV2 đã đăng ký thì tiếp tục được xét tuyển vào các nhóm ngành khác khi còn chỉ tiêu.

Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

2.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian xét tuyển được thực hiện theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Đề án tuyển sinh của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Thí sinh cần đăng ký xét tuyển theo thời gian dưới đây và bổ sung đầy đủ thông tin, minh chứng theo yêu cầu của phương thức xét tuyển, bao gồm cả minh chứng ưu tiên, minh chứng điểm thưởng (nếu có):

TT

Nội dung

Thời gian

1

Đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển

05/05 – 20/07/2025

2

Thông báo kết quả xét tuyển

Cùng đợt xét tuyển của Bộ Giáo dục và đào tạo

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HVN01Thú yA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08
2HVN02Chăn nuôi thú y - Thủy sảnA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X03; X04
3HVN03Nông nghiệp và Cảnh quanA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08
4HVN04Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tửA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08
5HVN05Kỹ thuật cơ khíA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08
6HVN06Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóaA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08
7HVN07Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01
8HVN08Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mạiA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01
9HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệuA00; A01; B00; B02; B08; C03; D01; X07; X08; X13
10HVN10Công nghệ thực phẩm và Chế biếnA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08
11HVN11Kinh tế và Quản lýA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01
12HVN12Xã hội họcC00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74
13HVN13LuậtC00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74
14HVN14Công nghệ thông tin và Kỹ thuật sốA00; A01; C01; C02; C03; D01; X02; X03; X04; X07; X08
15HVN15Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trườngA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01
16HVN16Khoa học Môi trườngA00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08
17HVN17Ngôn ngữ AnhA01; D01; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X78
18HVN18Sư phạm Công nghệA00; A01; B00; C01; C02; C03; D01; X03; X04; X07; X08
19HVN19Du lịchA00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Thú y

Mã ngành: HVN01

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

Chăn nuôi thú y - Thủy sản

Mã ngành: HVN02

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X03; X04

Nông nghiệp và Cảnh quan

Mã ngành: HVN03

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

Mã ngành: HVN04

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08

Kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: HVN05

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08

Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóa

Mã ngành: HVN06

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: HVN07

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

Mã ngành: HVN08

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

Mã ngành: HVN09

Tổ hợp: A00; A01; B00; B02; B08; C03; D01; X07; X08; X13

Công nghệ thực phẩm và Chế biến

Mã ngành: HVN10

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

Kinh tế và Quản lý

Mã ngành: HVN11

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Xã hội học

Mã ngành: HVN12

Tổ hợp: C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74

Luật

Mã ngành: HVN13

Tổ hợp: C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74

Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

Mã ngành: HVN14

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; D01; X02; X03; X04; X07; X08

Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường

Mã ngành: HVN15

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

Khoa học Môi trường

Mã ngành: HVN16

Tổ hợp: A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HVN17

Tổ hợp: A01; D01; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X78

Sư phạm Công nghệ

Mã ngành: HVN18

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; C03; D01; X03; X04; X07; X08

Du lịch

Mã ngành: HVN19

Tổ hợp: A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01

3
ƯTXT, XT thẳng - 2025

3.1 Đối tượng

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các nhóm đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học viện nhận vào học có điều kiện đối với những trường hợp dưới đây:

(1) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ hoặc thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ hoặc thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được nhận vào học các ngành thuộc nhóm ngành Nông nghiệp và Thủy sản và các nhóm ngành khác khi có học lực đạt loại khá ít nhất 1 năm tại các trường THPT.

(2) Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt (hoặc Tiếng Anh đối với các chương trình giảng dạy bằng Tiếng Anh) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Phương thức 2: Xét tuyển thẳng học sinh giỏi THPT và có thành tích vượt trội

* Đối tượng 1: Học sinh giỏi ít nhất 1 kỳ và có một trong các thành tích vượt trội trong các cuộc thi chọn học sinh giỏi sau đây:

- Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh, thành phố;

- Thuộc đội tuyển cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương) hoặc đội tuyển của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cấp THPT hoặc cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật (NCKHKT) quốc gia dành cho học sinh THPT (gọi chung là Thuộc đội tuyển thi HSG)

* Đối tượng 2: Học sinh giỏi ít nhất 1 kỳ và có một trong các thành tích vượt trội trong vòng 02 năm tính đến ngày 01/6/2025 như sau:

- Kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 trở lên

- Kết quả kỳ thi SAT đạt từ 1200 điểm trở lên

- Kết quả kỳ thi ACT đạt từ 25 điểm trở lên.

* Đối tượng 3: Học sinh giỏi ít nhất 2 kỳ và đạt 90 điểm trở lên trong kỳ thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2025.

3.2 Quy chế

1) Nguyên tắc ưu tiên xét trúng tuyển

Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp THPT được lựa chọn một trong năm thành tích vượt trội trên để đăng ký xét tuyển. Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa hai nguyện vọng, tương ứng với hai nhóm ngành đào tạo khác nhau. Trong trường hợp số lượng thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu theo quy định, Học viện sẽ xét tuyển theo điểm quy đổi từ các thành tích vượt trội, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp. Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng mức điểm quy đổi, sẽ áp dụng lần lượt theo thứ tự ưu tiên của các nhóm thành tích vượt trội (1), (2), (3), (4), (5). Mức điểm quy đổi tương ứng với từng loại thành tích vượt trội được quy định như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP

Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

SAT

ACT

Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2025

Điểm quy đổi

Giải Ba

6

1200 - 1300

25 - 27

85 - 89

1

Giải Nhì

6.5

1301 - 1400

28 - 30

90 - 94

2

Giải Nhất

7.0 trở lên

1401 - 1600

30 - 36

95 trở lên

3

3.3 Thời gian xét tuyển

Thí sinh nộp hồ sơ về Học viện bao gồm cả minh chứng kỳ được xếp loại giỏi, kết quả xếp loại học tập cả năm lớp 12,  ưu tiên, thành tích vượt trội trước trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HVN01Thú y
2HVN02Chăn nuôi thú y - Thủy sản
3HVN03Nông nghiệp và Cảnh quan
4HVN04Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử
5HVN05Kỹ thuật cơ khí
6HVN06Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóa
7HVN07Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
8HVN08Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại
9HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu
10HVN10Công nghệ thực phẩm và Chế biến
11HVN11Kinh tế và Quản lý
12HVN12Xã hội học
13HVN13Luật
14HVN14Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số
15HVN15Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường
16HVN16Khoa học Môi trường
17HVN17Ngôn ngữ Anh
18HVN18Sư phạm Công nghệ
19HVN19Du lịch

Thú y

Mã ngành: HVN01

Chăn nuôi thú y - Thủy sản

Mã ngành: HVN02

Nông nghiệp và Cảnh quan

Mã ngành: HVN03

Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

Mã ngành: HVN04

Kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: HVN05

Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóa

Mã ngành: HVN06

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: HVN07

Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

Mã ngành: HVN08

Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

Mã ngành: HVN09

Công nghệ thực phẩm và Chế biến

Mã ngành: HVN10

Kinh tế và Quản lý

Mã ngành: HVN11

Xã hội học

Mã ngành: HVN12

Luật

Mã ngành: HVN13

Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

Mã ngành: HVN14

Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường

Mã ngành: HVN15

Khoa học Môi trường

Mã ngành: HVN16

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HVN17

Sư phạm Công nghệ

Mã ngành: HVN18

Du lịch

Mã ngành: HVN19

Học phí

div class=\

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO