Mã trường, các ngành Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM 2026
Xem thông tin khác của: Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM

Tên trường: Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM
Tên viết tắt: UTH
Mã trường: GTS
Tên tiếng Anh: University of Transport Ho Chi Minh City
Địa chỉ: Số 2, đường Võ Oanh, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Website:https://uth.edu.vn/
Ngày 18/05/1988, Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện đã ra quyết định số 1252/TCCB-LĐ thành lập “Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức Giao thông vận tải tại thành phố Hồ Chí Minh” và sau đó chuyển đổi thành “Trung tâm đại học Hàng hải phía Nam” (quyết định số 968/TCCB-LĐ ngày 14/01/1989).
Trong năm học đầu tiên 1988 -1989, với 20 cán bộ, giảng viên, Trung tâm đã tuyển được 253 sinh viên các ngành Điều khiển tàu biển, Khai thác Máy tàu thủy, Điện tàu thủy, Kinh tế vận tải biển, Cơ giới hóa xếp dỡ, Xây dựng công trình thủy, Sửa chữa máy tàu biển, Đóng tàu thủy cho các hệ chính quy, ngắn hạn, tại chức. Việc khai giảng khóa đào tạo chính quy đầu tiên trên đã đặt cột mốc quan trọng cho quá trình hình thành và phát triển Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM.
Ngày 20/08/1991, Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 1665 QĐ/TCCB-LĐ chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Trung tâm đại học Hàng hải phía Nam thành Phân hiệu Đại học Hàng hải trực thuộc trường Đại học Hàng hải.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước, nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng và phát triển các chuyên ngành vận tải đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt, hàng không của các tỉnh phía Nam, đặc biệt là khu vực kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu – Cần Thơ và Tây Nguyên, Nam Trung bộ đòi hỏi cần có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý ngành giao thông vận tải đủ trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển. Bên cạnh đó Phân hiệu Đại học Hàng hải sau 10 năm xây dựng đã trở thành cơ sở đào tạo chính quy, hoạt động tương đối độc lập về tổ chức và tài chính, có đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm, cơ sở vật chất và nghiên cứu khoa học, quan hệ trong nước và quốc tế rộng rãi.
Sau thẩm định của các cơ quan chức năng, ngày 26/04/2001, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 66/2001/QĐ-TTg thành lập Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM trực thuộc Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở Phân hiệu Đại học hàng hải.
Cùng với niềm tin và khát vọng mới, Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM đã hoạch định chiến lược phát triển đến năm 2030 và quyết tâm thực hiện: hình thành đội ngũ cán bộ khoa học đầu ngành có năng lực để triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc các dự án, các chương trình quốc gia, hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực giao thông vận tải và các ngành khác ; Chú trọng đầu tư vào các lĩnh vực đường sắt, giao thông đô thị (monorail, metro, mạng xe điện mặt đất...), quy hoạch và quản lý giao thông đô thị, vận tải logistics trên cơ sở công nghệ hiện đại của thế giới để sớm đưa Trường thực sự trở thành trung tâm khoa học và công nghệ của ngành giao thông vận tải phía Nam; Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho một mạng giao thông vận tải đa phương thức nối kết đô thị, khu vực và quốc tế thông suốt, đồng bộ và hiệu quả ; Đầu tư hình thành các phòng thí nghiệm cơ bản và các phòng thí nghiệm chuyên ngành với các thiết bị hiện đại có thể thực hiện các thí nghiệm, kiểm định trong nghiên cứu, kiểm tra thử nghiệm các công trình; đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tiếp cận khoa học, công nghệ mới tiên tiến của thế giới ; Nghiên cứu và áp dụng phương pháp quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới, hoàn thiện và nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo theo tín chỉ, cải tiến nội dung các môn học theo xu thế tăng cường thực hành, giảm bớt lý thuyết; Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ kinh tế biển, gắn chặt với các dịch vụ công nghệ như phòng chống ô nhiễm toàn cầu, cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn, công trình nổi, bảo vệ bờ biển, hải đảo,...
Mã trường: GTS
Danh sách ngành đào tạo
1. Nhóm ngành liên quan đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (Công nghệ thông tin;Viễn thông, Điện; năng lượng, Cơ khí)
Mã ngành: 75201031
Chỉ tiêu: 0
2. Nhóm ngành liên quan đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (Công nghệ thông tin;Viễn thông, Điện; năng lượng, Cơ khí)
Mã ngành: 7520103I
Chỉ tiêu: 0
3. Kỹ thuật tàu thủy (chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp)
Mã ngành: 7520122
Chỉ tiêu: 0
4. Kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo)
Mã ngành: 7520201
Chỉ tiêu: 0
5. Kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường)
Mã ngành: 7520320
Chỉ tiêu: 0
6. Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp)
Mã ngành: 758020101
Chỉ tiêu: 0
7. Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng Ứng dụng công nghệ số)
Mã ngành: 758020106
Chỉ tiêu: 0
8. Nhóm ngành liên quan đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (Kỹ thuật; Công nghệ kỹ thuật; Kiến trúc và Xây dựng)
Mã ngành: 7580201I
Chỉ tiêu: 0
9. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng - công trình giao thông thủy)
Mã ngành: 7580202
Chỉ tiêu: 0
10. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị)
Mã ngành: 7580205
Chỉ tiêu: 0
11. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị)
Mã ngành: 758020512
Chỉ tiêu: 0
12. Nhóm ngành liên quan đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (Kinh tế; Quản lý; vận hành và khai thác)
Mã ngành: 7840101I
Chỉ tiêu: 0
13. Khoa học hàng hải (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển; Cơ điện tử)
Mã ngành: 7840106
Chỉ tiêu: 0
14. Khoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển)
Mã ngành: 784010606
Chỉ tiêu: 0
15. Khoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật)
Mã ngành: 784010607
Chỉ tiêu: 0
16. Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh thương mại, logistics và vận tải quốc tế) - chương trình hoàn toàn bằng Tiếng Anh
Mã ngành: 7220201E
Chỉ tiêu: 0
17. Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) - chương trình hoàn toàn bằng Tiếng Anh
Mã ngành: 734040502E
Chỉ tiêu: 0
18. Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin)- chương trình hoàn toàn bằng Tiếng Anh
Mã ngành: 748020101E
Chỉ tiêu: 0
19. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng - chương trình hoàn toàn bằng Tiếng Anh
Mã ngành: 7510605E
Chỉ tiêu: 0
20. Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7220201A
Chỉ tiêu: 0
21. Quản trị kinh doanh – chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7340101A
Chỉ tiêu: 0
22. Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 734040502A
Chỉ tiêu: 0
23. Hệ thống thông tin quản lý - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7340405A
Chỉ tiêu: 0
24. Luật – chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7380101A
Chỉ tiêu: 0
25. Khoa học dữ liệu - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7460108A
Chỉ tiêu: 0
26. Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật thiết kế vi mạch và AI) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7480102A
Chỉ tiêu: 0
27. Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 748020101A
Chỉ tiêu: 0
28. Công nghệ thông tin (chuyên ngành Khoa học dữ liệu và AI) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 748020104A
Chỉ tiêu: 0
29. Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 748020105A
Chỉ tiêu: 0
30. Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ ô tô số) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 748020106A
Chỉ tiêu: 0
31. Công nghệ thông tin (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 748020107A
Chỉ tiêu: 0
32. Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7510104A
Chỉ tiêu: 0
33. Công nghệ kỹ thuật cơ khí - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7510201A
Chỉ tiêu: 0
34. Công nghệ kỹ thuật ô tô - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7510205A
Chỉ tiêu: 0
35. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7510303A
Chỉ tiêu: 0
36. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7510605A
Chỉ tiêu: 0
37. Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động)- chương trình tiên tiến
Mã ngành: 752010304A
Chỉ tiêu: 0
38. Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 752010308A
Chỉ tiêu: 0
39. Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành kỹ thuật cơ khí hàng không) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 752010309A
Chỉ tiêu: 0
40. Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7520130A
Chỉ tiêu: 0
41. Kỹ thuật điện tử - viễn thông - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7520207A
Chỉ tiêu: 0
42. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 752021603A
Chỉ tiêu: 0
43. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7520216A
Chỉ tiêu: 0
44. Logistics xanh và phát triển bền vững – chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7520320A
Chỉ tiêu: 0
45. Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Thiết kế nội thất) – chương trình tiên tiến
Mã ngành: 758020105A
Chỉ tiêu: 0
46. Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 758030101A
Chỉ tiêu: 0
47. Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 758030103A
Chỉ tiêu: 0
48. Quản lý xây dựng - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7580302A
Chỉ tiêu: 0
49. Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 784010101A
Chỉ tiêu: 0
50. Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 784010102A
Chỉ tiêu: 0
51. Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác đường sắt tốc độ cao) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 784010104A
Chỉ tiêu: 0
52. Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 784010403A
Chỉ tiêu: 0
53. Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng không) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 784010404A
Chỉ tiêu: 0
54. Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 784010609A
Chỉ tiêu: 0
55. Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy) - chương trình tiên tiến
Mã ngành: 784010613A
Chỉ tiêu: 0
56. Nhóm ngành tuyển chung (dành cho đối tượng chưa xác định được ngành học) – Chương trình tiên tiến
Mã ngành: 7840201L
Chỉ tiêu: 0
