Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngHọc Viện Tài chínhĐề án tuyển sinh
Học Viện Tài chính

Đề án tuyển sinh Học Viện Tài chính 2025

HTCAOF Website

Trụ sở chính - Cơ sở đào tạo: Số 58 Lê Văn Hiến, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.+ Cơ sở đào tạo: Số 69 đường Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.+ Cơ sở đào tạo: Số 19 ngõ Hàng Cháo, phường Cát Linh, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.+ Cơ sở đào tạo: Số 179 Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Đề án tuyển sinh Học Viện Tài chính 2026 Thông tin tuyển sinh Học Viện Tài chính (AOF) năm 2026 PGS.TS Nguyễn Đào Tùng cho biết năm 2026, Học viện Tài chính dự kiến ổn định quy mô tuyển sinh khoảng 6.000 chỉ tiêu, riêng phân hiệu của học viện tại Hưng Yên là 1.375 chỉ tiêu. Một trong những điểm mới năm 2026 là học viện sáp nhập Trường đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh thành phân hiệu của Học viện Tài chính tại Hưng Yên. Học viện cũng thành lập phân hiệu tại TP.HCM, dự kiến xét tuyển 3 ngành học tại đây. Ngoài ra tại Hòa Lạc (Hà Nội), học viện cũng đã được giao 2,8ha và 7 tòa nhà vừa xây dựng xong từ Kiểm toán Nhà nước, đã có 2.400 sinh viên lên Hòa Lạc học tập trong năm học này. Năm 2026, học viện dự kiến giữ ổn định 3 phương thức xét tuyển, gồm: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp Phương thức 3: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Học viện cũng sẽ có sự điều chỉnh về tổ hợp xét tuyển, quy đổi điểm trong xét kết hợp. Theo ông Tùng, học viện đang bước vào giai đoạn đổi mới mạnh mẽ trong hoạt động giáo dục đào tạo. Mỗi năm có khoảng 25.000 người theo học, quy mô sau sáp nhập sẽ lên tới hơn 30.000 người học/năm. Năm ngoái, học viện cũng đã mở mới 12 ngành đào tạo, trong đó có trí tuệ nhân tạo - ngành học thu hút sự quan tâm của nhiều người học. Tại buổi làm việc, học viện cũng đã xin ý kiến đóng góp của đại diện các cơ quan báo chí về công tác truyền thông của học viện trong thời gian qua. Ông Tùng cho biết công tác truyền thông của học viện trong thời gian tới không chỉ là lan tỏa những thông tin quan trọng đến sinh viên, cựu sinh viên ở mọi miền, mà còn cần truyền thông sâu rộng các vấn đề liên quan đến kinh tế, tài chính đi sâu vào đời sống của sinh viên, người dân. Ông Hoàng Minh Tuấn - Chánh văn phòng Bộ Tài chính - nhấn mạnh Học viện Tài chính là một trong những cái nôi đào tạo tài chính với bề dày truyền thống, từ đây đã có nhiều người trở thành cán bộ quan trọng của đất nước. Lợi thế này cần được phát huy, nhân lên và giữ gìn

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Quy chế

1) Nguyên tắc xét tuyển

Thí sinh đăng ký chương trình định hướng CCQT hoặc ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn được xét tuyển dựa vào các tổ hợp A01, D01, D07, các ngành còn lại và chương trình DDP, Toulon được xét tuyển dựa vào các tổ hợp A00, A01, D01,D07.

- Thí sinh được xét tuyển trên hệ thống chung theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Chương trình ĐHCCQT, Ngôn ngữ Anh, DDP, Toulon: môn Tiếng Anh nhân đôi đối với các tổ hợp A01, D01, D07, môn Toán nhân đôi đối với tổ hợp A00. Các chương trình còn lại môn Toán nhân đôi.

- Điểm xét tuyển quy đổi sang thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

- Đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi sang thang điểm 10 thay thế điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh (gồm cả thí sinh không có điểm thi môn tiếng Anh). Đối với thí sinh có điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi sẽ không cần thay thế điểm thi này.

Bảng quy đổi thang điểm 10 như sau

TT IELTS Academic TOEFL iBT (Không sử dụng Home Edition) SAT Điểm quy đổi
1 5.5 55 – dưới 75 1050 - dưới 1200/1600 9,0
2 6.0  75 – dưới 100 1200 - dưới 1450/1600 9,5
3 6.5 trở lên 100 trở lên 1450/1600 trở lên 10

Lưu ý:

Đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (đã được Bộ GDĐT Việt Nam cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam): Căn cứ kết quả học tập THPT của thí sinh, Giám đốc Học viện xem xét quyết định. Ưu tiên thí sinh đã có thông báo tiếp nhận vào học của các trường đại học trên thế giới.

Đối với thí sinh diện dự bị đại học: Học viện thống nhất với các trường Dự bị đại học về chỉ tiêu xét chuyển học sinh Dự bị đại học vào học trình độ Đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều kiện để nộp hồ sơ xét chuyển như sau:

- Thí sinh hoàn thành Dự bị đại học.

+ Có Điểm tổng kết 3 môn học bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp đăng ký xét chuyển đạt từ 20 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình chuẩn và 21 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình định hướng quốc tế.

- Thí sinh diện gửi học hoặc theo đặt hàng, Học viện xét tuyến theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

- Chứng chỉ tiếng Anh có thời hạn hiệu lực ít nhất đến ngày 01 tháng 10 năm 2025.

2) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

- Ngưỡng đầu vào: Điểm xét tuyến theo thang điếm 30, lấy từ mức 20 điểm đối với chương trình chuẩn và Toulon, từ mức 21 điểm đối với chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và chương trình DDP.

- Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển theo thang điểm 30 và không có điểm chênh lệch giữa các tổ hợp. Học viện công bố quy tắc quy đổi tương đương sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1, Chương trình chuẩn
17220201Tiếng Anh tài chính kế toánA01; D01; D07
27310101Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chínhA00; A01; D01; D07
37310102Kinh tế chính trị - tài chínhA00; A01; D01; D07
47310104Kinh tế đầu tưA00; A01; D01; D07
57310108Toán tài chínhA00; A01; D01; D07
67340101Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh du lịchA00; A01; D01; D07
77340115MarketingA00; A01; D01; D07
87340116Thẩm định giá và kinh doanh bất động sảnA00; A01; D01; D07
973402011Tài chính - Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tê)A00; A01; D01; D07
1073402012Tài chính - Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính)A00; A01; D01; D07
1173402013Tài chính - Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính)A00; A01; D01; D07
127340204Tài chính bảo hiểmA00; A01; D01; D07
137340301 TOULONKế toán doanh nghiệp; Kế toán côngA00; A01; D01; D07
147340302Kiểm toánA00; A01; D01; D07
157340403Quản lý tài chính côngA00; A01; D01; D07
167340405Tin học tài chính kế toánA00; A01; D01; D07
177380101Luật kinh doanhA00; A01; D01; D07
187460108Khoa học dữ liệu trong tài chínhA00; A01; D01; D07
197480201Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toánA00; A01; D01; D07
2, Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế
207310104QT12.01Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA)A01; D01; D07
217340101QT03.01Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB)A01; D01; D07
227340115QT11.02Digital Marketing (theo định hướng ICDL)A01; D01; D07
237340116QT09.01Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA)A01; D01; D07
247340120QT15.01Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB)A01; D01; D07
257340201QT01.01Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA)A01; D01; D07
267340201QT01.06Hải quan và Logistics (theo định hướng FIATA)A01; D01; D07
277340201QT01.09Phân tích tài chính (theo định hướng ICAEW CFAB)A01; D01; D07
287340201QT01.11Tài chính doanh nghiệp (theo định hướng ACCA)A01; D01; D07
297340201QT01.15Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB)A01; D01; D07
307340201QT01.19Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)A01; D01; D07
317340301QT02.01Kế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA)A01; D01; D07
327340301QT02.02Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA)A01; D01; D07
337340301QT02.03Kế toán công (Theo định hướng ACCA)A01; D01; D07
347340302QT10.01Kiểm toán (theo định hướng ICAEW CFAB)A01; D01; D07
3. Chương trình liên kết quốc tế
357340201DDPChương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme)A00; A01; D01; D07
367340201TOULONBảo hiểm - Ngân hàng -Tài chính (Chương trình liên kết đào tạo với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)A00; A01; D01; D07
4. Phân hiệu TPHCM
377340115QT11.02PHDigital Marketing (theo định hướng ICDL), phân hiệu TP. HCMA01; D01; D07
387340301QT02.01PHKế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA), phân hiệu TP. HCMA01; D01; D07
397340302QT10.01PHKiểm toán (theo định hướng ICAEW CFAB), phân hiệu TP. HCMA01; D01; D07
5. Đào tạo tại cơ sở Khu công nghiệp cao Hòa Lạc
4073402011Tài chính - Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tê)A00; A01; D01; D07
4173402012Tài chính - Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính)A00; A01; D01; D07
4273402013Tài chính - Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính)A00; A01; D01; D07
437340301Kế toán doanh nghiệp; Kế toán côngA00; A01; D01; D07
447340302Kiểm toánA00; A01; D01; D07
457340405Tin học tài chính kế toánA00; A01; D01; D07
467460108Khoa học dữ liệu trong tài chínhA00; A01; D01; D07
477480201Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toánA00; A01; D01; D07

1, Chương trình chuẩn

Tiếng Anh tài chính kế toán

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A01; D01; D07

Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kinh tế chính trị - tài chính

Mã ngành: 7310102

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kinh tế đầu tư

Mã ngành: 7310104

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Toán tài chính

Mã ngành: 7310108

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh du lịch

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản

Mã ngành: 7340116

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính - Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tê)

Mã ngành: 73402011

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính - Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính)

Mã ngành: 73402012

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính - Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính)

Mã ngành: 73402013

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính bảo hiểm

Mã ngành: 7340204

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công

Mã ngành: 7340301 TOULON

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản lý tài chính công

Mã ngành: 7340403

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tin học tài chính kế toán

Mã ngành: 7340405

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Luật kinh doanh

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Khoa học dữ liệu trong tài chính

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

2, Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế

Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA)

Mã ngành: 7310104QT12.01

Tổ hợp: A01; D01; D07

Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB)

Mã ngành: 7340101QT03.01

Tổ hợp: A01; D01; D07

Digital Marketing (theo định hướng ICDL)

Mã ngành: 7340115QT11.02

Tổ hợp: A01; D01; D07

Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA)

Mã ngành: 7340116QT09.01

Tổ hợp: A01; D01; D07

Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB)

Mã ngành: 7340120QT15.01

Tổ hợp: A01; D01; D07

Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA)

Mã ngành: 7340201QT01.01

Tổ hợp: A01; D01; D07

Hải quan và Logistics (theo định hướng FIATA)

Mã ngành: 7340201QT01.06

Tổ hợp: A01; D01; D07

Phân tích tài chính (theo định hướng ICAEW CFAB)

Mã ngành: 7340201QT01.09

Tổ hợp: A01; D01; D07

Tài chính doanh nghiệp (theo định hướng ACCA)

Mã ngành: 7340201QT01.11

Tổ hợp: A01; D01; D07

Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB)

Mã ngành: 7340201QT01.15

Tổ hợp: A01; D01; D07

Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)

Mã ngành: 7340201QT01.19

Tổ hợp: A01; D01; D07

Kế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA)

Mã ngành: 7340301QT02.01

Tổ hợp: A01; D01; D07

Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA)

Mã ngành: 7340301QT02.02

Tổ hợp: A01; D01; D07

Kế toán công (Theo định hướng ACCA)

Mã ngành: 7340301QT02.03

Tổ hợp: A01; D01; D07

Kiểm toán (theo định hướng ICAEW CFAB)

Mã ngành: 7340302QT10.01

Tổ hợp: A01; D01; D07

3. Chương trình liên kết quốc tế

Chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme)

Mã ngành: 7340201DDP

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Bảo hiểm - Ngân hàng -Tài chính (Chương trình liên kết đào tạo với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)

Mã ngành: 7340201TOULON

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

4. Phân hiệu TPHCM

Digital Marketing (theo định hướng ICDL), phân hiệu TP. HCM

Mã ngành: 7340115QT11.02PH

Tổ hợp: A01; D01; D07

Kế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA), phân hiệu TP. HCM

Mã ngành: 7340301QT02.01PH

Tổ hợp: A01; D01; D07

Kiểm toán (theo định hướng ICAEW CFAB), phân hiệu TP. HCM

Mã ngành: 7340302QT10.01PH

Tổ hợp: A01; D01; D07

5. Đào tạo tại cơ sở Khu công nghiệp cao Hòa Lạc

Tài chính - Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tê)

Mã ngành: 73402011

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính - Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính)

Mã ngành: 73402012

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính - Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính)

Mã ngành: 73402013

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tin học tài chính kế toán

Mã ngành: 7340405

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Khoa học dữ liệu trong tài chính

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

2
Điểm xét tuyển kết hợp - 2025

2.1 Đối tượng

Phương thức 2: Phương thức Xét tuyển kết hợp

Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập loại giỏi trở lên), có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn tính điểm xét tuyển đạt từ 8,0 trở lên và có một trong các thành tích vượt trội sau :

- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT đạt từ 100 điểm (không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1450 điểm

- Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

- Đạt giải Nhất cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung Ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập loại giỏi trở lên), có một trong số các thành tích:

- Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tỉnh đến thời điểm xét tuyễn).

- Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm, TOEFL iBT đạt từ 55 điểm (không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1050 điểm.

Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập loại giỏi trở lên).

2.2 Quy chế

1) Nguyên tắc xét tuyển

1.1) Nhóm 1

- Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt, có một trong số các thành tích vượt trội

Bảng điểm quy đổi kết quả học tập vượt trội, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10

STT

Điểm CCTAQT

Giải HSG cấp tỉnh/ TP

Điểm quy đổi

IELTS Academic

TOEFL iBT

SAT

1

5.5

55 - dưới 75

1050 - dưới 1200/1600

Giải ba

9,0

2

6.0

75 - dưới 100

1200 - dưới 1450/1600

Giải nhì

9,5

3

6.5 trở lên

100 trở lên

1450/1600 trở lên

Giải nhất/Giải khuyến khích quốc gia

10

1.2) Nhóm 2

- Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt.

2) Điểm xét tuyển

2.1) Nhóm 1

ĐXT = {Điểm môn 1+ Điểm môn 2 + Điểm môn 3 (nhân hệ số 2)}*3/4.

- Trong đó:

+ Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn toán.

+ Điểm môn 2: Điểm quy đổi bình quân từ kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 (Học viện công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

+ Điểm môn 3: Điểm quy đối của kết quả học tập vượt trội, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (quy đổi theo thang điểm 10 theo bảng quy đổi).

- Thí sinh được xét tuyển trên hệ thống chung theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điếm môn toán làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

2.2) Nhóm 2

Thí sinh được xác định điểm xét tuyển (ĐXT) như sau:

ĐXT = {Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3(nhân hệ số 2)}*3/4.

- Trong đó:

+ Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn toán.

+ Điểm môn 2: iểm Đquy đổi bình quân kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 (Học viện công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

+ Điểm môn 3: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 cao nhất trong 4 môn (Lý, Hoá, Văn, Tiếng Anh).

- Thí sinh được xét tuyển trên hệ thống chung theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điếm môn toán làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

3) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

- Ngưỡng đầu vào: Điểm xét tuyến theo thang điếm 30, lấy từ mức 20 điểm đối với chương trình chuẩn và Toulon, từ mức 21 điểm đối với chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và chương trình DDP.

- Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển theo thang điểm 30 và không có điểm chênh lệch giữa các tổ hợp. Học viện công bố quy tắc quy đổi tương đương sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1, Chương trình chuẩn
17220201Tiếng Anh tài chính kế toánA01; D01; D07
27310101Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chínhA00; A01; D01; D07
37310102Kinh tế chính trị - tài chínhA00; A01; D01; D07
47310104Kinh tế đầu tưA00; A01; D01; D07
57310108Toán tài chínhA00; A01; D01; D07
67340101Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịchA00; A01; D01; D07
77340115MarketingA00; A01; D01; D07
87340116Thẩm định giá và kinh doanh bất động sảnA00; A01; D01; D07
973402011Tài chính - Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tê)A00; A01; D01; D07
1073402012Tài chính - Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính)A00; A01; D01; D07
1173402013Tài chính - Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính)A00; A01; D01; D07
127340204Tài chính bảo hiểmA00; A01; D01; D07
137340301 TOULONKế toán doanh nghiệp; Kế toán côngA00; A01; D01; D07
147340302QT10.01Kiểm toánA00; A01; D01; D07; A01
157340403Quản lý tài chính côngA00; A01; D01; D07
167340405Tin học tài chính kế toánA00; A01; D01; D07
177380101Luật kinh doanhA00; A01; D01; D07
187460108Khoa học dữ liệu trong tài chínhA00; A01; D01; D07
197480201Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toánA00; A01; D01; D07
2, Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế
207310104QT12.01Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA)A01; D01; D07
217340101QT03.01Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB)A01; D01; D07
227340115QT11.02Digital Marketing (theo định hướng ICDL)A01; D01; D07
237340116QT09.01T

Học phí

Học phí của Chương trình chuẩn từ 20-28 triệu đồng/năm học; \ Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế từ 50-55 triệu đồng/năm học; \ Chương trình liên kết quốc tế dao động từ 60 – 75 triệu đồng/năm học (Liên kết với Anh từ 70-75 triệu đồng; Liên kết với Pháp từ 60-70 triệu đồng).

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO