Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngHọc Viện Ngân HàngĐề án tuyển sinh
Học Viện Ngân Hàng

Đề án tuyển sinh Học Viện Ngân Hàng 2025

NHHBAV Website

Số 12 - Chùa Bộc, phường Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội.

Đề án tuyển sinh Học Viện Ngân Hàng 2026 Thông tin tuyên sinh Học viện Ngân hàng (BAV) năm 2026 1. Phương thức xét tuyển Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Học viện Ngân hàng áp dụng xét tuyển thẳng đối với các thí sinh thuộc một trong các nhóm sau: - Thí sinh đạt giải cao trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; - Thí sinh đạt giải trong các cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; - Các đối tượng khác theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp Học viện Ngân hàng xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ THPT) với kết quả các bài thi đánh giá năng lực hoặc điểm thi chứng chỉ quốc tế, cụ thể: - Kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ quốc tế (SAT, IELTS, TOEFL iBT); - Kết hợp kết quả học tập THPT với bài thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA); - Kết hợp kết quả học tập THPT với bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT). Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Điểm xét được tính dựa trên kết quả các môn thi THPT 2026 theo tổ hợp xét tuyển tương ứng với từng chương trình đào tạo. Điểm xét tính trọng số cao hơn đối với các môn chính trong tổ hợp xét tuyển. 2. Cách tính điểm xét tuyển Điểm xét tuyển được xác định theo công thức: Điểm xét = Điểm theo phương thức xét tuyển + Điểm cộng khuyến khích + Điểm ưu tiên Trong đó: - Điểm theo phương thức xét tuyển : được quy định chi tiết trong Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Học viện. - Điểm cộng khuyến khích ( tối đa 3 điểm ): áp dụng cho các thí sinh thuộc một trong các nhóm sau: + Đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, quốc gia; + Có chứng chỉ quốc tế ( SAT, IELTS, TOEFL iBT, BTEC... ); + Đạt kết quả xuất sắc trong các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026. - Điểm ưu tiên quy định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Ghi chú: Trường hợp điểm xét (sau khi cộng khuyến khích và ưu tiên) vượt quá 30 điểm thì điểm xét tối đa được tính là 30 điểm. 3. Nguyên tắc

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Quy chế

Cách tính điểm xét tuyển:

Với các chương trình đào tạo chuẩn và chương trình đào tạo liên kết quốc tế: Điểm xét tuyển được tính trên thang 40 và quy đổi về thang 30, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chung, cụ thể như sau:

+ Trong đó M1, M2, M3 là điểm thi THPT 2025 của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, với M1 là môn chính. Đối với các nhóm tổ hợp xét tuyển có chung môn Toán (bao gồm A00, A01, D01, D07, D09), quy ước M1 là môn Toán. Riêng đối với nhóm tổ hợp trong tổ hợp xét tuyển của ngành Luật kinh tế C00, C03, D01, D14, quy ước M1 là môn Ngữ Văn.

Với các chương trình đào tạo Chất lượng cao: Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 50 và quy đổi về thang 30, trong đó nhân đôi điểm đối với môn Toán và môn Tiếng Anh, cụ thể:

+ Trong đó M1, M2, M3 là điểm thi THPT 2025 của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển. Quy ước M1 là môn Toán, M2 là môn Tiếng Anh.

+ Trong trường hợp có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic, TOEFL iBT) và lựa chọn không thi môn Tiếng Anh, thí sinh có thể dùng chứng chỉ để quy đổi sang điểm của môn Tiếng Anh theo bảng quy đổi dưới đây (chứng chỉ còn thời hạn tại thời điểm xét tuyển):

IELTS (Academic) TOEFL iBT Điểm quy đổi thang 10
để thay thế môn tiếng Anh
5.5 65-71 8,5
6.0 72 - 80 9
6.5 81 - 90 9,5
 ≥ 7.0  ≥ 91 10

+ Điểm ưu tiên: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. 

1.2 Thời gian xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, dự kiến từ 16/07/2025 đến 17h00 ngày 28/07/2025. Thí sinh được dùng chứng chỉ quốc tế để quy đổi sang điểm của môn Tiếng Anh và đăng ký quy đổi trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (Theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT).

Thời gian công bố điểm chuẩn kết quả trúng tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, dự kiến vào ngày 22/8/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
I. Chương trình Chuẩn
1ACT02Kế toánA00; A01; D01; D07
2ACT04Kiểm toánA00; A01; D01; D07
3BANK02Ngân hàngA00; A01; D01; D07
4BANK03Ngân hàng sốA00; A01; D01; D07
5BUS02Quản trị kinh doanhA00; A01; D01; D07
6BUS03Quản trị du lịchA01; D01; D07; D09
7BUS07MarketingA00; A01; D01; D07
8DS01Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhA00; A01; D01; D07
9ECON01Kinh tế đầu tưA01; D01; D07; D09
10FIN02Tài chínhA00; A01; D01; D07
11FIN03Công nghệ tài chínhA00; A01; D01; D07
12FL01Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàngA01; D01; D07; D09
13IB01Kinh doanh quốc tếA01; D01; D07; D09
14IB02Logistics và quản lý chuỗi cung ứngA01; D01; D07; D09
15IT01Công nghệ thông tinA00; A01; D01; D07
16LAW01Luật kinh tếC00; C03; D01; D14
17MIS01Hệ thống thông tin quản lýA00; A01; D01; D07
II. Chương trình Cử nhân Chất lượng cao
18ACT01Chất lượng cao Kế toánA01; D01; D07; D09
19BANK01Chất lượng cao Ngân hàngA01; D01; D07; D09
20BANK06Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tếA01; D01; D07; D09
21BANK07Chất lượng cao Ngân hàng trung ương và chính sách côngA01; D01; D07; D09
22BUS01Chất lượng cao Quản trị kinh doanhA01; D01; D07; D09
23BUS06Chất lượng cao Marketing sốA01; D01; D07; D09
24ECON02Chất lượng cao Kinh tế đầu tưA01; D01; D07; D09
25FIN01Chất lượng cao Tài chínhA01; D01; D07; D09
26FIN04Chất lượng cao Hoạch định và tư vấn tài chínhA01; D01; D07; D09
27FL02Chất lượng cao Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàngA01; D01; D07; D09
28IB04Chất lượng cao Kinh doanh quốc tếA01; D01; D07; D09
29IB05Chất lượng cao Thương mại điện tửA01; D01; D07; D09
30MIS02Chất lượng cao Hệ thống thông tin quản lýA01; D01; D07; D09
III. Chương trình Cử nhân liên kết quốc tế
31ACT03Kế toán (Liên kết ĐH Sunderland, Anh. Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07
32BANK04Tài chính - Ngân hàng (Liên kết ĐH Sunderland, Anh Quốc, Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07
33BANK05Ngân hàng và Tài chính quốc tế (ĐH Coventry, Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07
34BUS04Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU, Hoa kỳ. Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07
35BUS05Marketing số (ĐH Coventry, Anh Quốc cấp bằng)A00; A01; D01; D07
36IB03Kinh doanh quốc tế (ĐH Coventry, Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07

I. Chương trình Chuẩn

Kế toán

Mã ngành: ACT02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kiểm toán

Mã ngành: ACT04

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Ngân hàng

Mã ngành: BANK02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Ngân hàng số

Mã ngành: BANK03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: BUS02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị du lịch

Mã ngành: BUS03

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Marketing

Mã ngành: BUS07

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh

Mã ngành: DS01

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kinh tế đầu tư

Mã ngành: ECON01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Tài chính

Mã ngành: FIN02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ tài chính

Mã ngành: FIN03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: FL01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: IB01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: IB02

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Công nghệ thông tin

Mã ngành: IT01

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Luật kinh tế

Mã ngành: LAW01

Tổ hợp: C00; C03; D01; D14

Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: MIS01

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

II. Chương trình Cử nhân Chất lượng cao

Chất lượng cao Kế toán

Mã ngành: ACT01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Ngân hàng

Mã ngành: BANK01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tế

Mã ngành: BANK06

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Ngân hàng trung ương và chính sách công

Mã ngành: BANK07

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Quản trị kinh doanh

Mã ngành: BUS01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Marketing số

Mã ngành: BUS06

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Kinh tế đầu tư

Mã ngành: ECON02

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Tài chính

Mã ngành: FIN01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Hoạch định và tư vấn tài chính

Mã ngành: FIN04

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: FL02

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: IB04

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Thương mại điện tử

Mã ngành: IB05

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

Chất lượng cao Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: MIS02

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

III. Chương trình Cử nhân liên kết quốc tế

Kế toán (Liên kết ĐH Sunderland, Anh. Cấp song bằng)

Mã ngành: ACT03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính - Ngân hàng (Liên kết ĐH Sunderland, Anh Quốc, Cấp song bằng)

Mã ngành: BANK04

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Ngân hàng và Tài chính quốc tế (ĐH Coventry, Cấp song bằng)

Mã ngành: BANK05

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU, Hoa kỳ. Cấp song bằng)

Mã ngành: BUS04

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Marketing số (ĐH Coventry, Anh Quốc cấp bằng)

Mã ngành: BUS05

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kinh doanh quốc tế (ĐH Coventry, Cấp song bằng)

Mã ngành: IB03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

2
Điểm học bạ - 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc năm 2024, có điểm trung bình cộng 03 năm học (năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của từng môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt từ 8,0 trở lên.

2.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

- Với các chương trình đào tạo chuẩn và chương trình đào tạo liên kết quốc tế: Điểm xét tuyển được tính trên thang 40 và quy đổi về thang 30, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chung, cụ thể như sau:

Trong đó M1, M2, M3 là điểm trung bình cộng 03 năm học của các môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân (sau dấu phẩy hai số), với M1 là môn chính. Đối với các nhóm tổ hợp xét tuyển có chung môn Toán (bao gồm A00, A01, D01, D07, D09), quy ước M1 là môn Toán. Riêng đối với nhóm tổ hợp C00, C03, D14, D15, quy ước M1 là môn Ngữ Văn.

- Với các chương trình đào tạo Chất lượng cao: Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 50 và quy đổi về thang 30, trong đó nhân đôi điểm đối với môn Toán và môn Tiếng Anh, cụ thể:

- Trong đó: M1, M2, M3 là điểm trung bình cộng 03 năm học của các môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân (sau dấu phẩy hai số). Quy ước M1 là môn Toán, M2 là môn Tiếng Anh.

M1 = (điểm TB cả năm lớp 10 môn 1 + điểm TB cả năm lớp 11 môn 1 + điểm TB cả năm lớp 12 môn 1)/3

M2 = (điểm TB cả năm lớp 10 môn 2 + điểm TB cả năm lớp 11 môn 2 + điểm TB cả năm lớp 12 môn 2)/3

M3 = (điểm TB cả năm lớp 10 môn 3 + điểm TB cả năm lớp 11 môn 3 + điểm TB cả năm lớp 12 môn 3)/3

- Điểm cộng khuyến khích:

+ Nhóm 1: Thí sinh đạt giải khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia được cộng 1,5 điểm; đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố được cộng tương ứng là 1,0; 0,75; 0,5 và 0,25 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tin học).

+ Nhóm 2: Thí sinh hệ chuyên của trường THPT chuyên: cộng 0,5 điểm.

Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả hai nhóm cộng khuyến khích khác nhau. Khi đó, điểm cộng khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích. Với nhóm 1, nếu thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng khuyến khích tương ứng với mức giải cao nhất. Mức điểm tối đa mà thí sinh có thể được cộng khuyến khích là 2 điểm, do đó điểm xét tuyển sẽ được nhân với để đảm bảo thang điểm tối đa không được vượt quá 30.

- Điểm ưu tiên: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

d) Nguyên tắc xét tuyển: căn cứ điểm xét tuyển, xếp từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

2) Nguyên tắc xét tuyển

- Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định trong Đề án tuyển sinh. Học viện áp dụng chung một mức điểm xét tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một mã xét tuyển.

- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

3) Tổ chức tuyển sinh

Thí sinh đăng ký nộp hồ sơ tại địa chỉ https://xettuyen.hvnh.edu.vn từ ngày 05/6/2025 đến hết ngày 20/6/2025.

- Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin xét tuyển của Học viện Ngân hàng tại địa chỉ https://xettuyen.hvnh.edu.vn;

- Bước 2: Đăng ký, tạo tài khoản trên Cổng thông tin xét tuyển;

- Bước 3: Đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã đăng ký ở bước 2;

- Bước 4: Chọn mã trường đăng ký; khai báo dữ liệu và tải minh chứng đính kèm;

- Bước 5: Đăng ký các nguyện vọng tại Học viện Ngân hàng mà thí sinh dự kiến đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;

- Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và nộp lệ phí rà soát hồ sơ.

Lưu ý: Hướng dẫn chi tiết cách thức đăng ký và hệ thống minh chứng sẽ đăng tải trên Cổng thông tin xét tuyển vào ngày mở đăng ký. Các trường thông tin và minh chứng cần thiết bao gồm:

+ Thông tin cá nhân: Căn cước công dân, Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);

+ Thông tin về kết quả học tập THPT: Học bạ THPT;

+ Thông tin về điểm cộng khuyến khích (nếu có): Giấy chứng nhận đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành và cấp quốc gia.

+ Thông tin về các Chứng chỉ quốc tế (nếu có): Chứng chỉ IELTS (Academic), TOEFL iBT, SAT;

+ Thông tin về kết quả các bài thi đánh giá năng lực (nếu có): Giấy chứng nhận kết quả thi HSA và/hoặc V-SAT.

4) Lệ phí

- Lệ phí 200.000 đồng đối với mỗi hồ sơ thí sinh.

- Thí sinh tiến hành thanh toán trực tuyến theo hướng dẫn trên Cổng thông tin xét tuyển của Học viện Ngân hàng và hoàn thành trước 23h59 ngày 20/6/2025.

- Lưu ý: lệ phí rà soát hồ sơ sẽ không hoàn lại trong mọi trường hợp.

2.3 Thời gian xét tuyển

Thí sinh đăng ký nộp hồ sơ tại địa chỉ https://xettuyen.hvnh.edu.vn từ ngày 05/6/2025 đến hết ngày 20/6/2025

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
I. Chương trình Chuẩn
1ACT02 Kế toánA00; A01; D01; D07
2ACT04 Kiểm toánA00; A01; D01; D07
3BANK02 Ngân hàngA00; A01; D01; D07
4BANK03 Ngân hàng sốA00; A01; D01; D07
5BUS02 Quản trị kinh doanhA00; A01; D01; D07
6BUS03 Quản trị du lịchA01; D01; D07; D09
7BUS07 MarketingA00; A01; D01; D07
8DS01 Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhA00; A01; D01; D07
9ECON01 Kinh tế đầu tưA01; D01; D07; D09
10FIN02 Tài chínhA00; A01; D01; D07
11FIN03 Công nghệ tài chínhA00; A01; D01; D07
12FL01 Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàngA01; D01; D07; D09
13IB01 Kinh doanh quốc tếA01; D01; D07; D09
14IB02 Logistics và quản lý chuỗi cung ứngA01; D01; D07; D09
15IT01 Công nghệ thông tinA00; A01; D01; D07
16LAW01Luật kinh tếC00; C03; D01; D14
17MIS01 Hệ thống thông tin quản lýA00; A01; D01; D07
II. Chương trình Cử nhân Chất lượng cao
18ACT01 Chất lượng cao Kế toánA01; D01; D07; D09
19BANK01 Chất lượng cao Ngân hàngA01; D01; D07; D09
20BANK06 Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tếA01; D01; D07; D09
21BANK07 Chất lượng cao Ngân hàng trung ương và Chính sách côngA01; D01; D07; D09
22BUS01 Chất lượng cao Quản trị kinh doanhA01; D01; D07; D09
23BUS06 Chất lượng cao Marketing sốA01; D01; D07; D09
24ECON02 Chất lượng cao Kinh tế đầu tưA01; D01; D07; D09
25FIN01 Chất lượng cao Tài chínhA01; D01; D07; D09
26FIN04 Chất lượng cao Hoạch định và tư vấn tài chínhA01; D01; D07; D09
27FL02 Chất lượng cao Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàngA01; D01; D07; D09
28IB04 Chất lượng cao Kinh doanh quốc tếA01; D01; D07; D09
29IB05 Chất lượng cao Thương mại điện tửA01; D01; D07; D09
30MIS02 Chất lượng cao Hệ thống thông tin quản lýA01; D01; D07; D09
III. Chương trình Cử nhân liên kết quốc tế
31ACT03 Kế toán Sunderland, Anh (Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07
32BANK04 Tài chính – Ngân hàng Sunderland, Anh (Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07
33BANK05 Ngân hàng và Tài chính quốc tế Coventry  (Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07
34BUS04 Quản trị kinh doanh CityU, Hoa Kỳ (Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07
35BUS05 Marketing số (ĐH Coventry, Anh cấp bằng)A00; A01; D01; D07
36IB03 Kinh doanh quốc tế Coventry (Cấp song bằng)A00; A01; D01; D07

I. Chương trình Chuẩn

 Kế toán

Mã ngành: ACT02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Kiểm toán

Mã ngành: ACT04

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Ngân hàng

Mã ngành: BANK02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Ngân hàng số

Mã ngành: BANK03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Quản trị kinh doanh

Mã ngành: BUS02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Quản trị du lịch

Mã ngành: BUS03

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Marketing

Mã ngành: BUS07

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh

Mã ngành: DS01

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Kinh tế đầu tư

Mã ngành: ECON01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Tài chính

Mã ngành: FIN02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Công nghệ tài chính

Mã ngành: FIN03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: FL01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: IB01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: IB02

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Công nghệ thông tin

Mã ngành: IT01

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Luật kinh tế

Mã ngành: LAW01

Tổ hợp: C00; C03; D01; D14

 Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: MIS01

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

II. Chương trình Cử nhân Chất lượng cao

 Chất lượng cao Kế toán

Mã ngành: ACT01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Ngân hàng

Mã ngành: BANK01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tế

Mã ngành: BANK06

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Ngân hàng trung ương và Chính sách công

Mã ngành: BANK07

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Quản trị kinh doanh

Mã ngành: BUS01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Marketing số

Mã ngành: BUS06

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Kinh tế đầu tư

Mã ngành: ECON02

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Tài chính

Mã ngành: FIN01

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Hoạch định và tư vấn tài chính

Mã ngành: FIN04

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: FL02

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: IB04

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Thương mại điện tử

Mã ngành: IB05

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

 Chất lượng cao Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: MIS02

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09

III. Chương trình Cử nhân liên kết quốc tế

 Kế toán Sunderland, Anh (Cấp song bằng)

Mã ngành: ACT03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Tài chính – Ngân hàng Sunderland, Anh (Cấp song bằng)

Mã ngành: BANK04

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Ngân hàng và Tài chính quốc tế Coventry  (Cấp song bằng)

Mã ngành: BANK05

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Quản trị kinh doanh CityU, Hoa Kỳ (Cấp song bằng)

Mã ngành: BUS04

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Marketing số (ĐH Coventry, Anh cấp bằng)

Mã ngành: BUS05

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

 Kinh doanh quốc tế Coventry (Cấp song bằng)

Mã ngành: IB03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

3
Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và học bạ - 2025

3.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc năm 2024, có chứng chỉ quốc tế đảm bảo các điều kiện dưới đây (chứng chỉ còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển):

+ Chứng chỉ SAT từ 1150 điểm trở lên.

+ Chứng chỉ IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên.

+ Chứng chỉ TOEFL iBT từ 65 điểm trở lên.

3.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

 

Điểm Toán, điểm Ngữ Văn được tính bằng điểm trung bình cộng trong 03 năm học THPT của môn Toán và môn Ngữ văn.

- Điểm chứng chỉ quốc tế quy đổi là điểm của chứng chỉ quốc tế tương ứng được đổi theo thang điểm 10, cụ thể như sau:

IELTS (Academic) TOEFL iBT SAT Điểm quy đổi thang 10
5.5 65 - 71 1150- 1199 8.5
6.0 72 - 80 1200 - 1250 9
6.5 81 - 90 1251 - 1300 9.5
≥ 7.0 ≥ 91 ≥ 1301 10

2) Nguyên tắc xét tuyển

- Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định trong Đề án tuyển sinh. Học viện áp dụng chung một mức điểm xét tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một mã xét tuyển.

- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

3) Tổ chức tuyển sinh

- Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin xét tuyển của Học viện Ngân hàng tại địa chỉ https://xettuyen.hvnh.edu.vn;

- Bước 2: Đăng ký, tạo tài khoản trên Cổng thông tin xét tuyển;

- Bước 3: Đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã đăng ký ở bước 2;

- Bước 4: Chọn mã trường đăng ký; khai báo dữ liệu và tải minh chứng đính kèm;

- Bước 5: Đăng ký các nguyện vọng tại Học viện Ngân hàng mà thí sinh dự kiến đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;

- Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và nộp lệ phí rà soát hồ sơ.

Lưu ý: Hướng dẫn chi tiết cách thức đăng ký và hệ thống minh chứng sẽ đăng tải trên Cổng thông tin xét tuyển vào ngày mở đăng ký. Các trường thông tin và minh chứng cần thiết bao gồm:

+ Thông tin cá nhân: Căn cước công dân, Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);

+ Thông tin về kết quả học tập THPT: Học bạ THPT;

+ Thông tin về điểm cộng khuyến khích (nếu có): Giấy chứng nhận đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành và cấp quốc gia.

+ Thông tin về các Chứng chỉ quốc tế (nếu có): Chứng chỉ IELTS (Academic), TOEFL iBT, SAT;

+ Thông tin về kết quả các bài thi đánh giá năng lực (nếu có): Giấy chứng nhận kết quả thi HSA và/hoặc V-SAT.

- Thí sinh dự kiến có thể tra cứu điểm xét theo các phương thức xét tuyển 2, 3, 4 và 5 tại địa chỉ https://xettuyen.hvnh.edu.vn từ ngày 14/7/2025.

- Bên cạnh việc nộp hồ sơ trên Cổng thông tin xét tuyển của Học viện, thí sinh cần phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện Ngân hàng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT trong đợt đăng ký chính thức từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025.

4) Lệ phí

- Lệ phí 200.000 đồng đối với mỗi hồ sơ thí sinh.

- Thí sinh tiến hành thanh toán trực tuyến theo hướng dẫn trên Cổng thông tin xét tuyển của Học viện Ngân hàng và hoàn thành trước 23h59 ngày 20/6/2025.

3.3 Thời gian xét tuyển

Thí sinh đăng ký nộp hồ sơ tại địa chỉ https://xettuyen.hvnh.edu.vn từ ngày 05/6/2025 đến hết ngày 20/6/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
I. Chương trình Chuẩn
1ACT02 Kế toán
2ACT04 Kiểm toán
3BANK02 Ngân hàng
4BANK03 Ngân hàng số
5BUS02 Quản trị kinh doanh
6BUS03 Quản trị du lịch
7BUS07 Marketing
8DS01 Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh
9ECON01 Kinh tế đầu tư
10FIN02 Tài chính
11FIN03 Công nghệ tài chính
12FL01 Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng
13IB01 Kinh doanh quốc tế
14IB02 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
15IT01
email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO