Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại Học Văn Hóa TPHCMĐề án tuyển sinh
Trường Đại Học Văn Hóa TPHCM

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Hóa TPHCM 2025

VHSHCMUC Website

51 Quốc Hương, phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Hóa TPHCM 2026 Thông tin tuyển sinh Đại học Văn hóa TPHCM (HCMUC) năm 2026 Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Văn Hóa TPHCM 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT - 2025 1.1 Điều kiện xét tuyển Mức điểm sàn sẽ được công bố sau trên trang thông tin điện tử của Trường, trước thời gian kết thức đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. - Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu, ngoài điều kiện trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10) 1.2 Quy chế 1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh + Đối với các tổ hợp xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: Là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển: Từ mức điểm sàn trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử https://www.hcmuc.edu.vn/, trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. + Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu nghệ thuật, ngoài những điều kiện nêu trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10). 2) Nguyên tắc xét tuyển Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách đăng ký xét tuyển theo từng ngành, chuyên ngành thì Trường xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ: trường hợp trong cùng một phương thức đăng ký xét tuyển, nếu có nhiều thí sinh có tổng điểm thi bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được xác định, Trường sẽ sử dụng chỉ số phụ để xét tuyển (được áp dụng chung cho các ngành, chuyên ngành tuyển

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Điều kiện xét tuyển

Mức điểm sàn sẽ được công bố sau trên trang thông tin điện tử của Trường, trước thời gian kết thức đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày.

- Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu, ngoài điều kiện trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10)

1.2 Quy chế

1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

+ Đối với các tổ hợp xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: Là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển: Từ mức điểm sàn trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử https://www.hcmuc.edu.vn/, trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày.

+ Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu nghệ thuật, ngoài những điều kiện nêu trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10).

2) Nguyên tắc xét tuyển

Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách đăng ký xét tuyển theo từng ngành, chuyên ngành thì Trường xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ: trường hợp trong cùng một phương thức đăng ký xét tuyển, nếu có nhiều thí sinh có tổng điểm thi bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được xác định, Trường sẽ sử dụng chỉ số phụ để xét tuyển (được áp dụng chung cho các ngành, chuyên ngành tuyển sinh) theo thứ tự ưu tiên thí sinh đăng ký nguyện vọng cao hơn vào ngành, chuyên ngành đó; giữa các thí sinh cùng thứ bậc nguyện vọng vào một ngành, chuyên ngành học có tông diêm băng nhau sẽ ưu tiên thí sinh có diêm thi môn Ngữ văn cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Ngữ văn), có điểm thi môn Toán cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Toán), có điểm thi môn Ngữ văn cao hơn, sau đó đến môn Toán cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Ngữ văn và môn Toán).

3) Thi năng khiếu

- Xem chi tiết thông tin thi năng khiếu Đại học Văn hóa TPHCM năm 2025 TẠI ĐÂY

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220112Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt NamC00; C03; C04; D01; D10; D15
27229040AVăn hóa học, chuyên ngành Văn hóa Việt NamC00; C03; C04; C14; D01; D14; D15
37229040BVăn hóa học, chuyên ngành Công nghiệp Văn hóaC00; C03; C04; C14; D01; D14; D15
47229040CVăn hóa học, chuyên ngành Truyền thông Văn hóaC00; D01; D14; D15
57229042AQuản lý văn hóa, chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hộiC00; C14; D01; D14; D15
67229042CQuản lý văn hóaR01; R02; R03; R04
77229042DQuản lý văn hóa, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịchC00; C14; D01; D14; D15
87229047ADi sản học, chuyên ngành Di sản và phát triển du lịchC00; C14; D01; D04; D14; D15
97229047BDi sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàngC00; C14; D01; D04; D14; D15
107320201Thông tin - Thư việnC00; D01; D09; D15
117320402Kinh doanh xuất bản phẩmC00; C03; C14; D01; D10; D14; D15
127810101Du lịchC00; C14; D01; D04
137810103AQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Quản trị lữ hànhC00; C14; D01; D04
147810103BQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Hướng dẫn du lịchC00; C14; D01; D04

Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

Mã ngành: 7220112

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D10; D15

Văn hóa học, chuyên ngành Văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7229040A

Tổ hợp: C00; C03; C04; C14; D01; D14; D15

Văn hóa học, chuyên ngành Công nghiệp Văn hóa

Mã ngành: 7229040B

Tổ hợp: C00; C03; C04; C14; D01; D14; D15

Văn hóa học, chuyên ngành Truyền thông Văn hóa

Mã ngành: 7229040C

Tổ hợp: C00; D01; D14; D15

Quản lý văn hóa, chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hội

Mã ngành: 7229042A

Tổ hợp: C00; C14; D01; D14; D15

Quản lý văn hóa

Mã ngành: 7229042C

Tổ hợp: R01; R02; R03; R04

Quản lý văn hóa, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch

Mã ngành: 7229042D

Tổ hợp: C00; C14; D01; D14; D15

Di sản học, chuyên ngành Di sản và phát triển du lịch

Mã ngành: 7229047A

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04; D14; D15

Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng

Mã ngành: 7229047B

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04; D14; D15

Thông tin - Thư viện

Mã ngành: 7320201

Tổ hợp: C00; D01; D09; D15

Kinh doanh xuất bản phẩm

Mã ngành: 7320402

Tổ hợp: C00; C03; C14; D01; D10; D14; D15

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Quản trị lữ hành

Mã ngành: 7810103A

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Hướng dẫn du lịch

Mã ngành: 7810103B

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04

2
Điểm học bạ - 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

Kết quả học tập 6 học kỳ cấp THPT mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển, điểm trung bình của mỗi năm học phải ≥ 5,0 điểm (thang điểm 10)

- Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu, ngoài điều kiện trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10)

2.2 Quy chế

1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

+ Đối với các tổ hợp xét tuyển của phương thức xét tuyển từ kết quả học tập 6 học kỳ cấp THPT, để được ĐKXT thì với mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển, điểm trung bình của mỗi năm học phải lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10).

Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử https://www.hcmuc.edu.vn/, trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày.

+ Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu nghệ thuật, ngoài những điều kiện nêu trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10).

2) Nguyên tắc xét tuyển

Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách đăng ký xét tuyển theo từng ngành, chuyên ngành thì Trường xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ: trường hợp trong cùng một phương thức đăng ký xét tuyển, nếu có nhiều thí sinh có tổng điểm thi bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được xác định, Trường sẽ sử dụng chỉ số phụ để xét tuyển (được áp dụng chung cho các ngành, chuyên ngành tuyển sinh) theo thứ tự ưu tiên thí sinh đăng ký nguyện vọng cao hơn vào ngành, chuyên ngành đó; giữa các thí sinh cùng thứ bậc nguyện vọng vào một ngành, chuyên ngành học có tông diêm băng nhau sẽ ưu tiên thí sinh có diêm thi môn Ngữ văn cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Ngữ văn), có điểm thi môn Toán cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Toán), có điểm thi môn Ngữ văn cao hơn, sau đó đến môn Toán cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Ngữ văn và môn Toán).

3) Thi năng khiếu

- Xem chi tiết thông tin thi năng khiếu Đại học Văn hóa TPHCM năm 2025 TẠI ĐÂY

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220112Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt NamC00; C03; C04; D01; D10; D15
27229040AVăn hóa học, chuyên ngành Văn hóa Việt NamC00; C03; C04; C14; D01; D14; D15
37229040BVăn hóa học, chuyên ngành Công nghiệp Văn hóaC00; C03; C04; C14; D01; D14; D15
47229040CVăn hóa học, chuyên ngành Truyền thông Văn hóaC00; D01; D14; D15
57229042AQuản lý văn hóa, chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hộiC00; C14; D01; D14; D15
67229042CQuản lý văn hóaR01; R02; R03; R04
77229042DQuản lý văn hóa, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịchC00; C14; D01; D14; D15
87229047ADi sản học, chuyên ngành Di sản và phát triển du lịchC00; C14; D01; D04; D14; D15
97229047BDi sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàngC00; C14; D01; D04; D14; D15
107320201Thông tin - Thư việnC00; D01; D09; D15
117320402Kinh doanh xuất bản phẩmC00; C03; C14; D01; D10; D14; D15
127810101Du lịchC00; C14; D01; D04
137810103AQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Quản trị lữ hànhC00; C14; D01; D04
147810103BQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Hướng dẫn du lịchC00; C14; D01; D04

Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

Mã ngành: 7220112

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D10; D15

Văn hóa học, chuyên ngành Văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7229040A

Tổ hợp: C00; C03; C04; C14; D01; D14; D15

Văn hóa học, chuyên ngành Công nghiệp Văn hóa

Mã ngành: 7229040B

Tổ hợp: C00; C03; C04; C14; D01; D14; D15

Văn hóa học, chuyên ngành Truyền thông Văn hóa

Mã ngành: 7229040C

Tổ hợp: C00; D01; D14; D15

Quản lý văn hóa, chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hội

Mã ngành: 7229042A

Tổ hợp: C00; C14; D01; D14; D15

Quản lý văn hóa

Mã ngành: 7229042C

Tổ hợp: R01; R02; R03; R04

Quản lý văn hóa, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch

Mã ngành: 7229042D

Tổ hợp: C00; C14; D01; D14; D15

Di sản học, chuyên ngành Di sản và phát triển du lịch

Mã ngành: 7229047A

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04; D14; D15

Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng

Mã ngành: 7229047B

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04; D14; D15

Thông tin - Thư viện

Mã ngành: 7320201

Tổ hợp: C00; D01; D09; D15

Kinh doanh xuất bản phẩm

Mã ngành: 7320402

Tổ hợp: C00; C03; C14; D01; D10; D14; D15

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Quản trị lữ hành

Mã ngành: 7810103A

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Hướng dẫn du lịch

Mã ngành: 7810103B

Tổ hợp: C00; C14; D01; D04

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO