Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại Học Văn Hóa Hà NộiĐề án tuyển sinh
Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội 2025

VHHHUC Website

Số 418 Đường La Thanh, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội 2026 Thông tin tuyển sinh Đại Học Văn Hóa Hà Nội (HUC) năm 2026 Năm 2026, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dự kiến tuyển qua 4 phương thức xét tuyển. 1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, cụ thể như sau: (1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam; b) Người đã có bằng trung cấp nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. (2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. 2. Mô tả phương thức tuyển sinh Năm 2026, Trường tuyển sinh theo các phương thức sau: 2.1. Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT - Mã phương thức 301 2.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng Thí sinh đạt giải theo Quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/chuyên ngành phù hợp với môn thi (theo Quy định của Bộ GD&ĐT); môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển. 2.1.2. Nguyên tắc xét tuyển Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng. 2.2. Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức 100 2.2.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2 - Xét tuyển PT2 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu). - Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT năm 2026. - Ngoài việc thỏa mã

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Đối tượng

Xét tuyển PT2 - Xét điểm thi THPT vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).

Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT năm 2025 theo từng ngành/chuyên ngành.

Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng xét tuyển theo PT2.

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2025 với các môn thi tương úng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.

Ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và Ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2025.

1.2 Quy chế

Nguyên tắc xét tuyển theo PT2

Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm thưởng (nếu có)

+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ.

Đối với ngành Luật, môn Ngữ văn nhân hệ số 3, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.

Điểm chênh giữa các tổ hợp: Các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh cao hơn 01 điểm so với các tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh.

Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).

Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)

Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng từ 01 đến tối đa 03 (ba) điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi "home edition". Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.

1.3 Thời gian xét tuyển

Thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:

Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;

Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được cộng điểm thưởng theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường, thí sinh nộp 01 bản photo công chứng chứng chỉ và 01 bản photo công chứng căn cước công dân về Trường theo một trong các phương thức sau:

Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 26/06/2025).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhD01; D14; D15; X78
27229040ANghiên cứu văn hóaC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
37229040BVăn hóa truyền thôngC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
47229040CVăn hóa đối ngoạiC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
57229042APhát triển công nghiệp văn hóaC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
67229042BQuản lý di sản văn hóaC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
77229042CTổ chức hoạt động nghệ thuậtC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
87229042DTổ chức sự kiện văn hóaC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
97320101Báo chíC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
107320201AQuản trị thư việnC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
117320201BThư viện và thiết bị trường họcC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
127320205Quản lý thông tinC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
137320305Bảo tàng họcC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
147320402Kinh doanh xuất bản phẩmC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
157380101LuậtC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
167810101AVăn hóa du lịchC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
177810101BLữ hành, hướng dẫn du lịchC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
187810101CHướng dẫn du lịch quốc tếD01; D14; D15; X78
197810103AQuản trị kinh doanh du lịchC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
207810103BQuản trị du lịch cộng đồngC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; D15; X78

Nghiên cứu văn hóa

Mã ngành: 7229040A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Văn hóa truyền thông

Mã ngành: 7229040B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Văn hóa đối ngoại

Mã ngành: 7229040C

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Phát triển công nghiệp văn hóa

Mã ngành: 7229042A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Quản lý di sản văn hóa

Mã ngành: 7229042B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Tổ chức hoạt động nghệ thuật

Mã ngành: 7229042C

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Tổ chức sự kiện văn hóa

Mã ngành: 7229042D

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Báo chí

Mã ngành: 7320101

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Quản trị thư viện

Mã ngành: 7320201A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Thư viện và thiết bị trường học

Mã ngành: 7320201B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Quản lý thông tin

Mã ngành: 7320205

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Bảo tàng học

Mã ngành: 7320305

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Kinh doanh xuất bản phẩm

Mã ngành: 7320402

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Văn hóa du lịch

Mã ngành: 7810101A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Lữ hành, hướng dẫn du lịch

Mã ngành: 7810101B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Hướng dẫn du lịch quốc tế

Mã ngành: 7810101C

Tổ hợp: D01; D14; D15; X78

Quản trị kinh doanh du lịch

Mã ngành: 7810103A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Quản trị du lịch cộng đồng

Mã ngành: 7810103B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

2
Điểm học bạ - 2025

2.1 Quy chế

Xét tuyển PT3 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo.

- Xét điểm tổ hợp 3 môn theo từng ngành/chuyên ngành.

- Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng xét tuyển theo PT3.

- Riêng với các chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm học bạ 03 năm môn Ngữ văn. Điểm TBC môn Ngữ văn = (TBC cả năm lớp 10 + TBC cả năm lớp 11 + TBC cả năm lớp 12)/3.

Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)

Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng từ 01 đến tối đa 03 (ba) điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi "home edition". Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.

Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm thưởng (nếu có)

+ Với tổ hợp có môn năng khiếu:

Tổng điểm 3 môn = (Điểm môn Ngữ văn lớp 10 + Điểm môn Ngữ văn lớp 11 + Điểm môn Ngữ văn lớp 12)/3 + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2.

+ Với tổ hợp không có môn năng khiếu

Tổng điểm 3 môn = (Điểm môn 1 lớp 10 + Điểm môn 1 lớp 11 + Điểm môn 1 lớp 12 + Điểm môn 2 lớp 10 + Điểm môn 2 lớp 11 + Điểm môn 2 lớp 12 + Điểm môn 3 lớp 10 + Điểm môn 3 lớp 11 + Điểm môn 3 lớp 12) /3. Điểm môn 1,2,3 tính theo các tổ hợp xét tuyển ngành/chuyên ngành do thí sinh đăng ký.

+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ.

- Đối với ngành Luật, môn Ngữ văn nhân hệ số 3, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.

- Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.

- Đối với ngành Sáng tác văn học, môn Năng khiếu 1 nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.

- Điểm chênh giữa các tổ hợp: Các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh cao hơn 1 điểm so với các tổ hợp xét tuyền có môn tiếng Anh.

- Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển.

- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).

- Riêng với các chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học thí sinh có nguyện vọng đăng ký theo tổ hợp có môn năng khiểu sẽ phải nộp hồ sơ dự thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi.

2.2 Thời gian xét tuyển

Thí sinh không phải nộp học bạ THPT về Trường mà chỉ cần đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:

+ Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;

+ Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

- Kết quả học tập THPT (học bạ) của thí sinh tốt nghiệp năm 2025 được cập nhật trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng nhập Hệ thống để kiểm tra kết quả học tập THPT, nếu phát hiện sai sót thì phản ánh với thầy/cô có trách nhiệm nơi thí sinh học cấp THPT để sửa sai, thời hạn: trước 17 giờ ngày 06/6/2025).

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được cộng điểm thưởng theo thông tin tuyển
sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường nộp 01 bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh và 01 bản photo công chứng Căn cước công dân trực tiếp tại Trường hoặc gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 26/06/2025).

Đối với thí sinh tự do (thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước): Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ ngày 29/5 đến 26/6/2025, cụ thể:

(1) Bản photo công chứng Căn cước công dân;

(2) Bản photo công chứng Học bạ THPT;

(3) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT;

(4) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)

(5) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).

Lưu ý: Thí sinh tự do có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường cũng phải thực hiện việc đăng kí thông tin cá nhân trên Hệ thống để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng kí nguyện vọng xét tuyển (từ ngày 10/7/2025 đến ngày 20/7/2025)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhD01; D14; D15; X78
27229040ANghiên cứu văn hóaC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
37229040BVăn hóa truyền thôngC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
47229040CVăn hóa đối ngoạiC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
57229042APhát triển công nghiệp văn hóaC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
67229042BQuản lý di sản văn hóaC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
77229042CTổ chức hoạt động nghệ thuậtC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
87229042DTổ chức sự kiện văn hóaC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
97320101Báo chíC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
107320201AQuản trị thư việnC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
117320201BThư viện và thiết bị trường họcC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
127320205Quản lý thông tinC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
137320305Bảo tàng họcC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
147320402Kinh doanh xuất bản phẩmC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
157380101LuậtC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
167810101AVăn hóa du lịchC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
177810101BLữ hành, hướng dẫn du lịchC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
187810101CHướng dẫn du lịch quốc tếD01; D14; D15; X78
197810103AQuản trị kinh doanh du lịchC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
207810103BQuản trị du lịch cộng đồngC00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; D15; X78

Nghiên cứu văn hóa

Mã ngành: 7229040A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Văn hóa truyền thông

Mã ngành: 7229040B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Văn hóa đối ngoại

Mã ngành: 7229040C

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Phát triển công nghiệp văn hóa

Mã ngành: 7229042A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Quản lý di sản văn hóa

Mã ngành: 7229042B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Tổ chức hoạt động nghệ thuật

Mã ngành: 7229042C

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Tổ chức sự kiện văn hóa

Mã ngành: 7229042D

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Báo chí

Mã ngành: 7320101

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Quản trị thư viện

Mã ngành: 7320201A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Thư viện và thiết bị trường học

Mã ngành: 7320201B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Quản lý thông tin

Mã ngành: 7320205

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Bảo tàng học

Mã ngành: 7320305

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Kinh doanh xuất bản phẩm

Mã ngành: 7320402

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Văn hóa du lịch

Mã ngành: 7810101A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Lữ hành, hướng dẫn du lịch

Mã ngành: 7810101B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Hướng dẫn du lịch quốc tế

Mã ngành: 7810101C

Tổ hợp: D01; D14; D15; X78

Quản trị kinh doanh du lịch

Mã ngành: 7810103A

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

Quản trị du lịch cộng đồng

Mã ngành: 7810103B

Tổ hợp: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78

3
ƯTXT, XT thẳng - 2025

3.1 Đối tượng

Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội.

Đối tượng xét tuyển thẳng: XTT1 và XTT2.

- Đối tượng XTT1. Thí sinh đạt giải theo Quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/ chuyên ngành phù hợp với môn thi (theo Quy định của Bộ GD&ĐT).

- Đối tượng XTT2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp).

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba, tư trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (môn đoạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển);

b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận (đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa); thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật (đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa); thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

Nguyên tắc xét tuyển

- Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.

Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển dựa trên điểm thi TN THPT năm 2025.

Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2

- Xét tuyển PT2 vào tất cả các ngành/ chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).

- Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT.

- Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2025 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/ chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.

Xét tuyển thẳng

Nhà trường xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và các đối tượng theo quy định của Trường nêu trên.

Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng được nêu trên nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi và chỉ khi thí sinh xét tuyển theo phương thức xét tuyển điểm thi THPT năm 2025 được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được (môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển), cụ thể:

Giải nhất: được cộng 2 điểm

Giải nhì: được cộng 1.5 điểm

Giải ba: được cộng 10 điểm

3.2 Quy chế

Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyễn thẳng (đối tượng XTT2):

(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);

(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;

(3) Bản photo công chứng chứng nhận đạt giải;

(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;

Lưu ý: Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.

Phương thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

- Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

- Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.

3.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơs đăng ký xét tuyển với ĐTXTT2:

Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào Trường từ 29/5 đến 26/6/2025

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220110Sáng tác văn họcN00
27220201Ngôn ngữ Anh
37229040ANghiên cứu văn hóa
47229040BVăn hóa truyền thông
57229040CVăn hóa đối ngoại
67229042APhát triển công nghiệp văn hóa
77229042BQuản lý di sản văn hóa
87229042CTổ chức hoạt động nghệ thuậtN00
97229042DTổ chức sự kiện văn hóaN00
107320101Báo chí
117320201AQuản trị thư viện
127320201BThư viện và thiết bị trường học
137320205Quản lý thông tin
147320305Bảo tàng học
157320402Kinh doanh xuất bản phẩm
167380101Luật
177810101AVăn hóa du lịch
187810101BLữ hành, hướng dẫn du lịch
197810101CHướng dẫn du lịch quốc tế
207810103AQuản trị kinh doanh du lịch
217810103BQuản trị du lịch cộng đồng

Sáng tác văn học

Mã ngành: 7220110

Tổ hợp: N00

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Nghiên cứu văn hóa

Mã ngành: 7229040A

Văn hóa truyền thông

Mã ngành: 7229040B

Văn hóa đối ngoại

Mã ngành: 7229040C

Phát triển công nghiệp văn hóa

Mã ngành: 7229042A

Quản lý di sản văn hóa

Mã ngành: 7229042B

Tổ chức hoạt động nghệ thuật

Mã ngành: 7229042C

Tổ hợp: N00

Tổ chức sự kiện văn hóa

Mã ngành: 7229042D

Tổ hợp: N00

Báo chí

Mã ngành: 7320101

Quản trị thư viện

Mã ngành: 7320201A

Thư viện và thiết bị trường học

Mã ngành: 7320201B

Quản lý thông tin

Mã ngành: 7320205

Bảo tàng học

Mã ngành: 7320305

Kinh doanh xuất bản phẩm

Mã ngành: 7320402

Luật

Mã ngành: 7380101

Văn hóa du lịch

Mã ngành: 7810101A

Lữ hành, hướng dẫn du lịch

Mã ngành: 7810101B

Hướng dẫn du lịch quốc tế

Mã ngành: 7810101C

Quản trị kinh doanh du lịch

Mã ngành: 7810103A

Quản trị du lịch cộng đồng

Mã ngành: 7810103B

4
kết hợp học bạ với điểm thi năng khiếu - 2025

4.1 Đối tượng

Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu (Mã phương thức xét tuyễn: 406)

Xét tuyển PT4 vào các ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu N00: Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học.

 Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ 03 năm môn Ngữ văn.

4.2 Quy chế

Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:

Điểm xét tuyển = (Điểm môn Ngữ văn cả năm lớp 10 + Điểm môn Ngữ văn cả năm lớp 11 + Điểm môn Ngữ văn cả năm lớp 12)/3 + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2 + Điểm thưởng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó: Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp N00 (bao gồm cả điểm thưởng) từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm 3 môn)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định
của Bộ GD&ĐT.

- Đối với ngành Sáng tác văn học, môn Năng khiếu 1 nhân hệ số 2, sau đó quy
về thang 30 để tính điểm xét tuyển.

- Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển.

- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).

Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng từ 01 đến tối đa 03 điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thị "home edition"

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyền các tổ hợp có môn thi năng khiếu (chỉ với thí sinh đăng ký chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tỗ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học)

Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào trường từ 29/5 đến 18/6/2025

Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển

(1) Phiếu đăng ký thi năng khiếu (theo mẫu của Trường);

(2) Bản photocopy Căn cước công dân;

(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;

(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;

(5) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)

(6) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).

(7) Biên lai chuyển khoản lệ phí thi năng khiếu

Phương thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:

Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

Gửi chuyển phát nhanh về địa chi: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 18/06/2025).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220110Sáng tác văn họcN00
27229042CTổ chức hoạt động nghệ thuậtN00
37229042DTổ chức sự kiện văn hóaN00

Sáng tác văn học

Mã ngành: 7220110

Tổ hợp: N00

Tổ chức hoạt động nghệ thuật

Mã ngành: 7229042C

Tổ hợp: N00

Tổ chức sự kiện văn hóa

Mã ngành: 7229042D

Tổ hợp: N00

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO