Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại Học Tây BắcĐề án tuyển sinh
Trường Đại Học Tây Bắc

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tây Bắc 2025

TTBUTB Website

Phường Quyết Tâm, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tây Bắc 2026 Thông tin tuyển sinh Đại Học Tây Bắc (TTB) năm 2026 Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT - 2025 1.1 Đối tượng Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, đã đăng ký xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT. 1.2 Điều kiện xét tuyển Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Thí sinh đăng ký xét tuyển lấy kết quả từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Điểm xét tuyển thực hiện theo ngưỡng đàm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT và Trường Đại học Tây Bắc quy định. 1.3 Quy chế Điểm xét tuyển = Tổng điểm của 3 môn thi (trong tổ hợp xét tuyển) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên. Tuyển thí sinh theo điểm xét tuyển cùng các phương thức tuyển sinh khác của Trường, lấy điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS. TỌEFL ĨBT, TOEIC (E&R/S/W) còn hiệu lực đen ngày 30/6/2025). Nhà trường sẽ quy đổi sang thang điểm 10. tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT, và sử dụng để tính điểm trong tổ hợp xét tuyển điếm thi tốt nghiệp THPT có môn Tiếng Anh cụ thể như sau: IELTS TOEFL iBT TOEIC (L&R/S/W) Điểm quy đổi 7.0-9.0 95 trở lên 945/180/180 trở lên 10 6.5 85-94 890/170/170 9,5 6.0 75 - 84 840/160/150 9,0 5.5 65-74 770/150/140 8,5 5.0 55-64 660/130/130 8,0 4.5 45 - 54 550/120/120 7,5 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển Điều kiện phụ dùng đề ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách (tính theo chỉ tiêu). Trường ưu tiên xét tuyên đối với thí sinh theo thứ tự liệt kê dưới dây (thử tự ưu tiên tính theo thứ tự liệt kê): - Có thứ tự nguyện vọng cao hơn; - Đạt giải nhất/huy chương vàng, nhì/huy chương bạc, ba/huy chương đồng, tư/khuyến khích trong các cuộc thi học sinh giỏi (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển), khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp cấp Quốc tế, Quốc gia, cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương (nội dung đề tài phù hợp với ngành xét tuyển); - Tham gia đội tuyển học sinh giỏi (môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển) Quốc gia của tỉnh/Thành p

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Đối tượng

Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, đã đăng ký xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Thí sinh đăng ký xét tuyển lấy kết quả từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. 

Điểm xét tuyển thực hiện theo ngưỡng đàm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT và Trường Đại học Tây Bắc quy định.

1.3 Quy chế

Điểm xét tuyển = Tổng điểm của 3 môn thi (trong tổ hợp xét tuyển) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Tuyển thí sinh theo điểm xét tuyển cùng các phương thức tuyển sinh khác của Trường, lấy điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu

Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS. TỌEFL ĨBT, TOEIC (E&R/S/W) còn hiệu lực đen ngày 30/6/2025). Nhà trường sẽ quy đổi sang thang điểm 10. tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT, và sử dụng để tính điểm trong tổ hợp xét tuyển điếm thi tốt nghiệp THPT có môn Tiếng Anh cụ thể như sau:

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC (L&R/S/W)

Điểm quy đổi

7.0-9.0

95 trở lên

945/180/180 trở lên

10

6.5

85-94

890/170/170

9,5

6.0

75 - 84

840/160/150

9,0

5.5

65-74

770/150/140

8,5

5.0

55-64

660/130/130

8,0

4.5

45 - 54

550/120/120

7,5

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Điều kiện phụ dùng đề ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách (tính theo chỉ tiêu). Trường ưu tiên xét tuyên đối với thí sinh theo thứ tự liệt kê dưới dây (thử tự ưu tiên tính theo thứ tự liệt kê):

- Có thứ tự nguyện vọng cao hơn;

- Đạt giải nhất/huy chương vàng, nhì/huy chương bạc, ba/huy chương đồng, tư/khuyến khích trong các cuộc thi học sinh giỏi (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển), khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp cấp Quốc tế, Quốc gia, cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương (nội dung đề tài phù hợp với ngành xét tuyển);

- Tham gia đội tuyển học sinh giỏi (môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển) Quốc gia của tỉnh/Thành phô trực thuộc Trung ương;

-  Học sinh lớp 12 chuyên thuộc trường chuyên;

-  Điểm môn chính cao hơn

- Kết quả tổng kết (điểm trung bình chung các môn tính điểm số) lớp 12 cao hơn.

Điểm cộng

Đối với các trường hợp thuộc khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Trường (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng) được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển như sau:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Cộng 3,0 diểm (dối với tất cả các ngành xét tuyển);

b) Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh) hoặc thi khoa học. kỳ thuật cấp quốc gia, quốc tế (nội dung dề tài phù hợp với ngành xét tuyển) do Bộ GDĐT tổ chức, được cộng điểm vào các ngành phù hợp với môn thi. nội dung đề tài: thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

-   Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3.0 điểm

-   Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

-   Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 điểm

-   Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 điểm

c)  Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dược Bộ Văn hóa. Thể thao và Đu lịch công nhận được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

-    Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3,0 diểm

-     Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

-    Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 diêm

-    Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 diếm

d)    Thí sinh tham gia đội tuyến quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá. Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới. Thế vận hội Olympic. Đại hội Thể thao châu Á (AS1AD), Giải vô dịch châu Á. Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam A (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thê chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời diêm xét tuyển: Cộng
3.0 điểm.

e) Thí sinh đoạt huy chương các giải thể dục thổ thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

-  Huy chương vàng: Cộng 3,0 điểm

-  Huy chương bạc: Cộng 2.0 điểm

-  Huy chương đồng: Cộng 1,5 diểm

f)  Thí sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia của tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương; môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh; thời gian tham gia không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển: cộng 1,0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục mầm nonC00; C19; D14; D15; X01; X21; X70; X74
27140202Giáo dục Tiểu họcA00; A01; A02; A04; C00; C03; D01; X70
37140205Giáo dục Chính trịC00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74
47140206Giáo dục Thể chấtT00; T02; T03; T04; T05; T09; T10; T11
57140209Sư phạm Toán họcA00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X06
67140210Sư phạm Tin họcA00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
77140211Sư phạm Vật líA00; A01; A02; A04; C01; X05; X06; X07
87140212Sư phạm Hóa họcA00; A11; B00; C02; D07; X09; X10; X11
97140213Sư phạm Sinh họcA02; B00; B03; B04; B08; X13; X14; X16
107140217Sư phạm Ngữ vănC00; D01; D14; D15; D66; X70; X74; X78
117140218Sư phạm Lịch sửA07; C00; C03; D09; D14; X17; X70; X71
127140219Sư phạm Địa líA07; C00; C04; D10; D15; X21; X74; X75
137140231Sư phạm Tiếng AnhA01; D01; D14; D15; D66; X26; X78; X79
147340101Quản trị kinh doanhA00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
157340201Tài chính - Ngân hàngA00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
167340301Kế toánA00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
177480201Công nghệ thông tinA00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
187620105Chăn nuôiA02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
197620109Nông họcA02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
207620112Bảo vệ thực vậtA02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
217620205Lâm sinhA02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
227620211Quản lý tài nguyên rừngA02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
237720401Dinh dưỡngA11; B00; B04; B08; D07; X09; X13; X66
247810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhC00; D01; D09; D10; D14; D15; X70; X74
257850101Quản lý tài nguyên và môi trườngA00; A01; A02; A04; B00; X01; X05; X06

Giáo dục mầm non

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: C00; C19; D14; D15; X01; X21; X70; X74

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C00; C03; D01; X70

Giáo dục Chính trị

Mã ngành: 7140205

Tổ hợp: C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74

Giáo dục Thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: T00; T02; T03; T04; T05; T09; T10; T11

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X06

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56

Sư phạm Vật lí

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01; X05; X06; X07

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: A00; A11; B00; C02; D07; X09; X10; X11

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Tổ hợp: A02; B00; B03; B04; B08; X13; X14; X16

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00; D01; D14; D15; D66; X70; X74; X78

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Tổ hợp: A07; C00; C03; D09; D14; X17; X70; X71

Sư phạm Địa lí

Mã ngành: 7140219

Tổ hợp: A07; C00; C04; D10; D15; X21; X74; X75

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: A01; D01; D14; D15; D66; X26; X78; X79

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56

Chăn nuôi

Mã ngành: 7620105

Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16

Nông học

Mã ngành: 7620109

Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16

Bảo vệ thực vật

Mã ngành: 7620112

Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16

Lâm sinh

Mã ngành: 7620205

Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16

Quản lý tài nguyên rừng

Mã ngành: 7620211

Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16

Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

Tổ hợp: A11; B00; B04; B08; D07; X09; X13; X66

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: C00; D01; D09; D10; D14; D15; X70; X74

Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 7850101

Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; B00; X01; X05; X06

2
Điểm học bạ - 2025

2.1 Đối tượng

Thí sinh đăng kí xét tuyển trên hệ thống xét tuyển của Bộ GD&ĐT

2.2 Điều kiện xét tuyển

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Điểm xét tuyển (đã quy đổi) thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT và Trường Đại học Tây Bắc quy định.

Đối với nhóm ngành nông - lâm, kinh tế, công nghệ thông tin, du lịch, dinh dưỡng: tổng điểm đã quy đổi của 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển (là điểm trung bình chung của môn học đó năm lớp 12) cộng điểm cộng và điểm ưu tiên đạt 15 điểm trở lên.

Đổi với nhóm ngành đào tạo giáo viên: thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2025 từ 8.0 trở lên. Trong đó, điểm môn học trong tổ hợp xét tuyển là điểm
trung bình chung của môn học đó năm lớp 12.

 

2.3 Quy chế

Điểm xét tuyển = Tổng điểm của 3 môn học (trong tổ hợp xét tuyển) đã quy đổi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên. 

Tuyển thí sinh theo điểm xét tuyển cùng các phương thức tuyển sinh khác của Trường, lấy điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.

Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS. TỌEFL ĨBT, TOEIC (E&R/S/W) còn hiệu lực đen ngày 30/6/2025). Nhà trường sẽ quy đổi sang thang điểm 10. tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT, và sử dụng để tính điểm trong tổ hợp xét tuyển điếm thi tốt nghiệp THPT có môn Tiếng Anh cụ thể như sau:

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC (L&R/S/W)

Điểm quy đổi

7.0-9.0

95 trở lên

945/180/180 trở lên

10

6.5

85-94

890/170/170

9,5

6.0

75 - 84

840/160/150

9,0

5.5

65-74

770/150/140

8,5

5.0

55-64

660/130/130

8,0

4.5

45 - 54

550/120/120

7,5

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Điều kiện phụ dùng đề ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách (tính theo chỉ tiêu). Trường ưu tiên xét tuyên đối với thí sinh theo thứ tự liệt kê dưới dây (thử tự ưu tiên tính theo thứ tự liệt kê):

- Có thứ tự nguyện vọng cao hơn;

- Đạt giải nhất/huy chương vàng, nhì/huy chương bạc, ba/huy chương đồng, tư/khuyến khích trong các cuộc thi học sinh giỏi (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển), khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp cấp Quốc tế, Quốc gia, cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương (nội dung đề tài phù hợp với ngành xét tuyển);

- Tham gia đội tuyển học sinh giỏi (môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển) Quốc gia của tỉnh/Thành phô trực thuộc Trung ương;

-  Học sinh lớp 12 chuyên thuộc trường chuyên;

-  Điểm môn chính cao hơn

- Kết quả tổng kết (điểm trung bình chung các môn tính điểm số) lớp 12 cao hơn.

Điểm cộng

Đối với các trường hợp thuộc khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Trường (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng) được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển như sau:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Cộng 3,0 diểm (dối với tất cả các ngành xét tuyển);

b) Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh) hoặc thi khoa học. kỳ thuật cấp quốc gia, quốc tế (nội dung dề tài phù hợp với ngành xét tuyển) do Bộ GDĐT tổ chức, được cộng điểm vào các ngành phù hợp với môn thi. nội dung đề tài: thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

-   Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3.0 điểm

-   Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

-   Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 điểm

-   Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 điểm

c)  Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dược Bộ Văn hóa. Thể thao và Đu lịch công nhận được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

-    Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3,0 diểm

-     Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

-    Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 diêm

-    Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 diếm

d)    Thí sinh tham gia đội tuyến quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá. Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới. Thế vận hội Olympic. Đại hội Thể thao châu Á (AS1AD), Giải vô dịch châu Á. Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam A (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thê chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời diêm xét tuyển: Cộng
3.0 điểm.

e) Thí sinh đoạt huy chương các giải thể dục thổ thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

-  Huy chương vàng: Cộng 3,0 điểm

-  Huy chương bạc: Cộng 2.0 điểm

-  Huy chương đồng: Cộng 1,5 diểm

f)  Thí sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia của tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương; môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh; thời gian tham gia không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển: cộng 1,0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục mầm nonC00; C19; D14; D15; X01; X21; X70; X74
27140202Giáo dục Tiểu họcA00; A01; A02; A04; C00; C03; D01; X70
37140205Giáo dục Chính trịC00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74
47140209Sư phạm Toán họcA00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X06
57140210Sư phạm Tin họcA00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
67140211Sư phạm Vật líA00; A01; A02; A04; C01; X05; X06; X07
77140212Sư phạm Hóa họcA00; A11; B00; C02; D07; X09; X10; X11
87140213Sư phạm Sinh họcA02; B00; B03; B04; B08; X13; X14; X16
97140217Sư phạm Ngữ vănC00; D01; D14; D15; D66; X70; X74; X78
107140218Sư phạm Lịch sửA07; C00; C03; D09; D14; X17; X70; X71
117140219Sư phạm Địa líA07; C00; C04; D10; D15; X21; X74; X75
1271
email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO