Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà NộiĐề án tuyển sinh
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 2025

DMTHUNRE Website

Số 41A đường Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 2026 Thông tin tuyển sinh Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội (HUNRE) năm 2026 1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển - Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam theo quy định; - Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật; - Người dự tuyển hợp lệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định 2. Phương thức tuyển sinh năm 2026 Năm 2026, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức sau: - Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. - Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) sử dụng kết quả 06 học kỳ cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12). - Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026. 3. Ngưỡng đầu vào Nhà trường công bố điểm ngưỡng đầu vào của các phương thức xét tuyển sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố phổ điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và các dữ liệu điểm tuyển sinh khác, trước khi kết thúc thời hạn đăng ký nguyện vọng xét tuyển đợt 1 của thí sinh. 4. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh Nhà trường công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh cùng thời gian công bố ngưỡng đầu vào theo lịch tổ chức tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Chỉ tiêu tuyển sinh (Dự kiến) a) Tổng chỉ tiêu đại học chính quy tại Trụ sở chín

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Điều kiện xét tuyển

- Ngành Ngôn ngữ Anh: Thí sinh phải đạt điều kiện điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 5,00/ thang điểm 10 (tối thiểu ≥ 5,00/10).

- Ngành Luật: Thí sinh phải đạt điều kiện điểm môn Toán và Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 6,00/ thang điểm 10 (tối thiểu ≥ 6,00/10).

1.2 Quy chế

1) Đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện ĐKXT qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hình thức, thời gian tổ chức tuyển sinh, nhập học theo quy định và lịch tổ chức công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2) Quy định về các đầu điểm trong tuyển sinh

- Các đầu điểm trong tuyển sinh của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội gồm có:

+ Điểm môn: Điểm của môn thi/môn học

+ Tổng điểm: Tổng điểm gốc theo tổ hợp môn thi/môn học chưa quy đổi của từng phương thức xét tuyển

+ Tổng điểm chuẩn: Là tổng điểm đã được quy đổi giữa các phương thức, thang điểm theo quy định của Trường.

+ Tổng điểm xét tuyển chuẩn (Điểm xét tuyển cuối cùng): Là tổng điểm chuẩn cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng đã được quy đổi (nếu có) theo quy định.

- Tổng điểm xét tuyển chuẩn được tính theo thang điểm chuẩn 30 (hoặc quy đổi về thang điểm chuẩn 30): Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học tính theo thang điểm 10 của tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với từng ngành đào tạo (đối với các phương thức xét tuyển có sử dụng tổ hợp môn) được quy đổi về tổng điểm chuẩn theo quy định, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

3) Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh

- Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên chỉ được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Các thí sinh thuộc diện trên phải thực hiện nộp hồ sơ minh chứng (bản sao có công chứng các chứng chỉ tiếng Anh hoặc Học bạ THPT có đầy đủ thông tin hợp lệ) trực tiếp tại Trường . Hồ sơ minh chứng hợp lệ được Nhà trường tiếp nhận phải có biên lai và đẩy đủ chữ ký giao nhận của thí sinh và bộ phận thư ký tuyển sinh của Trường, nếu thí sinh thuộc diện được cộng điểm nhưng không nộp hồ sơ minh chứng tại Trường thì không được áp dụng điểm cộng trong tuyển sinh.

+ Điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm chuẩn từ 22,50 trở lên được xác định như sau:

Điểm cộng = [(30 - Tổng điểm chuẩn)/7,5] x Mức điểm cộng theo quy định

4) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh

Nhà trường công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh trước khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo lịch tổ chức tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhA01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79
27340101Quản trị kinh doanhA00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
37340115MarketingA00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
47340116Bất động sảnA00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
57340301Kế toánA00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
67380101LuậtA00; A01; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70
77440222Khí tượng và khí hậu họcA00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
87440224Thuỷ văn họcA00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
97440298Biến đổi khí hậu và phát triển bền vữngA00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
107480201Công nghệ thông tinA00; A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26
117510406Công nghệ kỹ thuật môi trườngA00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09
127510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngA00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
137520501Kỹ thuật địa chấtA00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
147520503Kỹ thuật trắc địa - bản đồA00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
157520503PHKỹ thuật trắc địa - bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa)A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
167540106Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩmA00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13
177810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
187810201Quản trị khách sạnA00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
197850101Quản lý tài nguyên và môi trườngA00; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
207850102Kinh tế tài nguyên thiên nhiênA00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
217850103Quản lý đất đaiA00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
227850103PHQuản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa)A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
237850198Quản lý tài nguyên nướcA00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
247850199Quản lý biểnA00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Tổ hợp: A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70

Khí tượng và khí hậu học

Mã ngành: 7440222

Tổ hợp: A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Thuỷ văn học

Mã ngành: 7440224

Tổ hợp: A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

Mã ngành: 7440298

Tổ hợp: A00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Mã ngành: 7510406

Tổ hợp: A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Kỹ thuật địa chất

Mã ngành: 7520501

Tổ hợp: A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

Mã ngành: 7520503

Tổ hợp: A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa)

Mã ngành: 7520503PH

Tổ hợp: A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Mã ngành: 7540106

Tổ hợp: A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 7850101

Tổ hợp: A00; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Mã ngành: 7850102

Tổ hợp: A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Quản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa)

Mã ngành: 7850103PH

Tổ hợp: A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Quản lý tài nguyên nước

Mã ngành: 7850198

Tổ hợp: A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

Quản lý biển

Mã ngành: 7850199

Tổ hợp: A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

2
Điểm học bạ - 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

- Ngành Ngôn ngữ Anh: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng các đầu điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của các môn học theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân không nhỏ hơn 18,00 điểm (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) trong đó điều kiện bắt buộc điểm môn tiếng Anh (Môn chính) là điểm trung bình kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn tiếng Anh không nhỏ hơn 7,00/ thang điểm 10 (điểm tối thiểu ≥ 7,00/10).

- Ngành Luật: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng các đầu điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của các môn học theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân không nhỏ hơn 18,00 điểm (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) trong đó điều kiện bắt buộc điểm trung bình kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn Toán và môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 6,00/ thang điểm 10 (điểm tối thiểu ≥ 6,00/10).

- Các ngành đào tạo khác: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng các đầu điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của các môn học theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân không nhỏ hơn 18,00 điểm (không tính điểm ưu tiên, không nhân hệ số môn chính).

2.2 Quy chế

1) Nguyên tắc xét tuyển

Thí sinh được xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển chuẩn từ cao xuống thấp. Trường hợp cuối danh sách nhiều thí sinh có điểm xét tuyển chuẩn bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn. Nếu số trúng tuyển, nhập học dự kiến vẫn còn vượt chỉ tiêu thì sẽ xét từ cao xuống thấp theo điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn Toán.

- Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên..) và đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT trước năm 2025) phải thực hiện đồng thời việc khai báo thông tin tuyển sinh trực tiếp tại Trường gồm thông tin xét tuyển và nộp các hồ sơ minh chứng đầy đủ tính pháp lý như sau:

+ Thông tin cá nhân, thông tin xét tuyển của thí sinh (Tờ khai trực tiếp tại Trường);

+ Học bạ THPT hoặc bản xác nhận kết quả, quá trình học tập có đủ thông tin để ĐKXT và dấu xác nhận của trường THPT theo học;

+ Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025);

+ Căn cước công dân;

(Lưu ý: Tất cả hồ sơ đều nộp bản công chứng, Nhà trường không tiếp nhận bản gốc)

2) Điểm xét tuyển

Cách tính tổng điểm theo kết quả Học bạ THPT (là tổng điểm gốc chưa được quy đổi về tổng điểm xét tuyển chuẩn giữa các phương thức xét tuyển): Tổng điểm xét tuyển Học bạ THPT được tính theo thang điểm 30 là tổng các đầu điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn học theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên theo khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên tuyển sinh (nếu có). Cụ thể như sau:

Tổng điểm gốc = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT + ĐC

Trong đó:

-  Điểm môn = Điểm TB kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn học;     

-  ĐƯT = Điểm KVƯT + Điểm ĐTƯT (nếu có) theo quy định của BGD&ĐT

-  ĐC = Điểm cộng của thí sinh theo quy định của Trường

3) Quy định về các đầu điểm trong tuyển sinh

- Các đầu điểm trong tuyển sinh của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội gồm có:

+ Điểm môn: Điểm của môn thi/môn học

+ Tổng điểm: Tổng điểm gốc theo tổ hợp môn thi/môn học chưa quy đổi của từng phương thức xét tuyển

+ Tổng điểm chuẩn: Là tổng điểm đã được quy đổi giữa các phương thức, thang điểm theo quy định của Trường.

+ Tổng điểm xét tuyển chuẩn (Điểm xét tuyển cuối cùng): Là tổng điểm chuẩn cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng đã được quy đổi (nếu có) theo quy định.

- Tổng điểm xét tuyển chuẩn được tính theo thang điểm chuẩn 30 (hoặc quy đổi về thang điểm chuẩn 30): Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học tính theo thang điểm 10 của tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với từng ngành đào tạo (đối với các phương thức xét tuyển có sử dụng tổ hợp môn) được quy đổi về tổng điểm chuẩn theo quy định, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

4) Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh

- Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên chỉ được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Các thí sinh thuộc diện trên phải thực hiện nộp hồ sơ minh chứng (bản sao có công chứng các chứng chỉ tiếng Anh hoặc Học bạ THPT có đầy đủ thông tin hợp lệ) trực tiếp tại Trường . Hồ sơ minh chứng hợp lệ được Nhà trường tiếp nhận phải có biên lai và đẩy đủ chữ ký giao nhận của thí sinh và bộ phận thư ký tuyển sinh của Trường, nếu thí sinh thuộc diện được cộng điểm nhưng không nộp hồ sơ minh chứng tại Trường thì không được áp dụng điểm cộng trong tuyển sinh.

+ Điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm chuẩn từ 22,50 trở lên được xác định như sau:

Điểm cộng = [(30 - Tổng điểm chuẩn)/7,5] x Mức điểm cộng theo quy định

5) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh

Nhà trường công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh trước khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo lịch tổ chức tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

2.3 Thời gian xét tuyển

- Tất cả thí sinh xét tuyển theo phương thức xét tuyển kết quả học tập THPT (Học bạ) thực hiện khai báo khảo sát kết quả học tập, nguyện vọng dự kiến vào Trường qua cổng thông tin tuyển sinh tại địa chỉ: www.tuyensinh.hunre.edu.vn theo hướng dẫn trực tiếp trên hệ thống (dự kiến mở từ ngày 15/05/2025) để Trường tổng hợp thông tin nguyện vọng xét tuyển theo phương thức này và hỗ trợ các vấn đề khác trong tuyển sinh (Lưu ý: Dữ liệu khai báo khảo sát trên cổng thông tin này không có giá trị phục vụ xét tuyển chính thức).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhA01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79
27340101Quản trị kinh doanhA01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
37340115MarketingA01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
47340116Bất động sảnA01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
57340301Kế toánA01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
67380101LuậtA01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70; A00; C00
77440222Khí tượng và khí hậu họcA01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
87440224Thuỷ văn họcA01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
97440298Biến đổi khí hậu và phát triển bền vữngB03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00; C00
107480201Công nghệ thông tinA01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26; A00
117510406Công nghệ kỹ thuật môi trườngA01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09; A00
127510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngA01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
137520501Kỹ thuật địa chấtA01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
147520503Kỹ thuật trắc địa - bản đồA01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
157520503PHKỹ thuật trắc địa - bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa)A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
167540106Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩmA01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13; A00
177810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
187810201Quản trị khách sạnA01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
197850101Quản lý tài nguyên và môi trườngB00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
207850102Kinh tế tài nguyên thiên nhiênA01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
217850103Quản lý đất đaiB00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
227850103PHQuản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa)B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
237850198Quản lý tài nguyên nướcA01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
247850199Quản lý biểnA01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Tổ hợp: A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70; A00; C00

Khí tượng và khí hậu học

Mã ngành: 7440222

Tổ hợp: A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00

Thuỷ văn học

Mã ngành: 7440224

Tổ hợp: A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

Mã ngành: 7440298

Tổ hợp: B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00; C00

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26; A00

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Mã ngành: 7510406

Tổ hợp: A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09; A00

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00

Kỹ thuật địa chất

Mã ngành: 7520501

Tổ hợp: A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

Mã ngành: 7520503

Tổ hợp: A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa)

Mã ngành: 7520503PH

Tổ hợp: A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Mã ngành: 7540106

Tổ hợp: A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13; A00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00

Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 7850101

Tổ hợp: B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Mã ngành: 7850102

Tổ hợp: A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00

Quản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa)

Mã ngành: 7850103PH

Tổ hợp: B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00

Quản lý tài nguyên nước

Mã ngành: 7850198

Tổ hợp: A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00

Quản lý biển

Mã ngành: 7850199

Tổ hợp: A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00

3
Điểm ĐGNL HN - 2025

3.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phải đạt điều kiện tổng điểm bài thi đánh giá năng lực (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) không nhỏ hơn 75/ thang điểm 150 (tối thiểu ≥ 75/150)

3.2 Quy chế

1) Nguyên tắc xét tuyển

- Thí sinh được xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển chuẩn từ cao xuống thấp (tổng điểm xét tuyển chuẩn là tổng điểm thi Đánh giá năng lực được quy đổi theo quy định chung cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng của thí sinh). Trường hợp số thí sinh trúng tuyển, nhập học dự kiến vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

- Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển và chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên..) qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2) Quy định về các đầu điểm trong tuyển sinh

- Các đầu điểm trong tuyển sinh của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội gồm có:

+ Điểm môn: Điểm của môn thi/môn học

+ Tổng điểm: Tổng điểm gốc theo tổ hợp môn thi/môn học chưa quy đổi của từng phương thức xét tuyển

+ Tổng điểm chuẩn: Là tổng điểm đã được quy đổi giữa các phương thức, thang điểm theo quy định của Trường.

+ Tổng điểm xét tuyển chuẩn (Điểm xét tuyển cuối cùng): Là tổng điểm chuẩn cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng đã được quy đổi (nếu có) theo quy định.

- Tổng điểm xét tuyển chuẩn được tính theo thang điểm chuẩn 30 (hoặc quy đổi về thang điểm chuẩn 30): Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học tính theo thang điểm 10 của tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với từng ngành đào tạo (đối với các phương thức xét tuyển có sử dụng tổ hợp môn) được quy đổi về tổng điểm chuẩn theo quy định, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

3) Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh

- Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên chỉ được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Các thí sinh thuộc diện trên phải thực hiện nộp hồ sơ minh chứng (bản sao có công chứng các chứng chỉ tiếng Anh hoặc Học bạ THPT có đầy đủ thông tin hợp lệ) trực tiếp tại Trường . Hồ sơ minh chứng hợp lệ được Nhà trường tiếp nhận phải có biên lai và đẩy đủ chữ ký giao nhận của thí sinh và bộ phận thư ký tuyển sinh của Trường, nếu thí sinh thuộc diện được cộng điểm nhưng không nộp hồ sơ minh chứng tại Trường thì không được áp dụng điểm cộng trong tuyển sinh.

+ Điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm chuẩn từ 22,50 trở lên được xác định như sau:

Điểm cộng = [(30 - Tổng điểm chuẩn)/7,5] x Mức điểm cộng theo quy định

4) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh

Nhà trường công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh trước khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo lịch tổ chức tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhQ00
27340101Quản trị kinh doanhQ00
37340115MarketingQ00
47340116Bất động sảnQ00
57340301Kế toánQ00
67380101LuậtQ00
77440222Khí tượng và khí hậu họcQ00
87440224Thuỷ văn họcQ00
97440298Biến đổi khí hậu và phát triển bền vữngQ00
107510406Công nghệ kỹ thuật môi trườngQ00
117510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngQ00
127520501Kỹ thuật địa chấtQ00
137520503Kỹ thuật trắc địa - bản đồQ00
147520503PHKỹ thuật trắc địa - bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa)Q00
157540106Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩmQ00
167810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhQ00
177810201Quản trị khách sạnQ00
187850101Quản lý tài nguyên và môi trườngQ00
197850102Kinh tế tài nguyên thiên nhiênQ00
207850103Quản lý đất đaiQ00
217850103PHQuản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa)Q00
227850198Quản lý tài nguyên nướcQ00
237850199Quản lý biểnQ00

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: Q00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: Q00

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: Q00

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Tổ hợp: Q00

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: Q00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: Q00

Khí tượng và khí hậu học

Mã ngành: 7440222

Tổ hợp: Q00

Thuỷ văn học

Mã ngành: 7440224

Tổ hợp: Q00

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

Mã ngành: 7440298

Tổ hợp: Q00

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Mã ngành: 7510406

Tổ hợp: Q00

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật địa chất

Mã ngành: 7520501

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

Mã ngành: 7520503

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa)

Mã ngành: 7520503PH

Tổ hợp: Q00

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Mã ngành: 7540106

Tổ hợp: Q00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: Q00

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: Q00

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO