Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại Học Tài Chính MarketingĐề án tuyển sinh
Trường Đại Học Tài Chính Marketing

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tài Chính Marketing 2025

DMSUFM Website

306 đường Nguyễn Trọng Tuyển, phường 01, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tài Chính Marketing 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Tài chính Marketing (UFM) năm 2026 Trường Đại học Tài chính - Marketing dự kiến giữ ổn định cách xét tuyển. Nhà trường dự kiến tuyển sinh theo 5 phương thức xét tuyển Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã Phương thức xét tuyển: 301). Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã Phương thức xét tuyển: 200). Phương thức xét tuyển 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (mã Phương thức xét tuyển: 402). Phương thức xét tuyển 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (Kỳ thi V-SAT) (mã Phương thức xét tuyển: 416). Phương thức xét tuyển 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (mã Phương thức xét tuyển: 100). Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026: Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học theo năng lực tối đa là 6.940. a. Chương trình chuẩn : tổng chỉ tiêu 1.220 TT Mã xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành Tên ngành, nhóm ngành Chỉ tiêu Ghi chú 1 7340116 7340116 Bất động sản 120 2 7380107 7380107 Luật kinh tế 140 3 7220201 7220201 Ngôn ngữ Anh 260 4 7340405 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 140 5 7460108 7460108 Khoa học dữ liệu 80 6 7310110 7310110 Quản lý kinh tế 110 7 7310101 7310101 Kinh tế 110 8 7310108 7310108 Toán kinh tế 140 9 7310102 7310102 Kinh tế chính trị 60 10 7480107 7480107 Trí tuệ nhân tạo 60 b. Chương trình định hướng đặc thù: tổng chỉ tiêu 285 TT Mã xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành Tên ngành, nhóm ngành Chỉ tiêu Ghi chú 1 7810103_DT 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 85 2 7810201_DT 7810201 Quản trị khách sạn 95 3 7810202_DT 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 105 c. Chương trình tích hợp : tổng chỉ tiêu 4.835 TT Mã xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành Tên ngành, nhóm ngành Chỉ tiêu Ghi chú 1 7340101_TH 7340101 Quản trị kinh doanh 800 2 7340115_TH 7340115 Marketing 1.170

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào: 18 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển

1.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển, Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

+ Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển: là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 của từng môn thi của tổ hợp môn xét tuyển.

+ Đối với các chương trình chuẩn, chương trình định hướng đặc thù, chương trình tích hợp: Điểm môn thi trong tổ hợp môn xét tuyển không nhân hệ số.

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển = (Môn 1 + Môn 2 + Môn3)

+ Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm môn Tiếng Anh (Môn 3) trong tổ hợp môn xét tuyển nhân hệ số 2, sau đó quy Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển của thí sinh về thang điểm 30 trước khi xét trúng tuyển.

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3*2)*3/4]

2) Quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh: được xác định như sau:

Nếu thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh trong Bảng 1 sẽ được quy đổi điểm tương ứng với từng loại chứng chỉ và mức điểm của từng chứng chỉ theo Bảng 1. Nhà trường sẽ lấy điểm cao nhất giữa điểm trung bình môn học Tiếng Anh trong học bạ THPT (theo tổ hợp môn xét tuyển thí sinh đăng ký) và điểm quy đổi của chứng chỉ Tiếng Anh (nếu thí sinh có nộp chứng chỉ Tiếng Anh) theo Bảng 1 để xét trúng tuyển (theo điều kiên của các phương thức xét tuyển).

3) Điểm cộng

Thí sinh được tính điểm cộng trong các trường hợp sau:

+ Nhóm 1: Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng tương ứng là 1,5 điểm; đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố được cộng tương ứng là 1,0; 0,75; 0,5 và 0,25 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn trong tổ hợp môn xét tuyển).

Thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng khuyến khích tương ứng với mức giải cao nhất. Không áp dụng đối với học sinh đạt giải thưởng các kỳ thi Olympic cấp trường/tỉnh/thành phố, kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính Casio.

+ Nhóm 2: Thí sinh hệ chuyên tại các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố/đại học: cộng 1,0 điểm.

+ Nhóm 3: Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh thì được quy đổi điểm cộng theo Bảng 2. Trường hợp này chỉ áp dụng đối với thí sinh sử dụng các tổ hợp môn xét tuyển không bao gồm môn Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển vào Trường.

Bảng 2: Chứng chỉ Tiếng Anh

+ Nhóm 4: Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên cả 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 được cộng 0,5 điểm.

Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả bốn nhóm cộng khuyến khích khác nhau. Khi đó, điểm khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích. Điểm khuyến khích của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Chương trình chuẩn
17220201Ngôn ngữ AnhD01; A01; D07; D09; D10; X25
27310101Kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
37310108Toán kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
47310110Quản lý kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
57340116Bất động sảnC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
67340405Hệ thống thông tin quản lýC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
77380107Luật kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
87460108Khoa học dữ liệuC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
2. Chương trình định hướng đặc thù
97810103_DTQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
107810201_DTQuản trị khách sanC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
117810202_DTQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uốngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3. Chương trình tích hợp
127340101_THQuản trị kinh doanhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
137340115_THMarketingC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
147340120_THKinh doanh quốc tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
157340201 ΤΗTài chính -Ngân hàngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
167340205_ΤΗCông nghệ tài chínhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
177340301_THKế toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
187340302_THKiểm toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
197340101_TATPQuản trị kinh doanhD01; A01; D07; D09; D10; X25
207340115_ΤΑΤΡMarketingD01; A01; D07; D09; D10; X25
217340120_ΤΑТРKinh doanh quốc tếD01; A01; D07; D09; D10; X25
227340201_TATPTài chính -Ngân hàngD01; A01; D07; D09; D10; X25

1. Chương trình chuẩn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Toán kinh tế

Mã ngành: 7310108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản lý kinh tế

Mã ngành: 7310110

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: 7340405

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

2. Chương trình định hướng đặc thù

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị khách san

Mã ngành: 7810201_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Mã ngành: 7810202_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

3. Chương trình tích hợp

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201 ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Công nghệ tài chính

Mã ngành: 7340205_ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kế toán

Mã ngành: 7340301_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_ΤΑΤΡ

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_ΤΑТР

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

2
Điểm học bạ - 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào: 18 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển

2.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Điểm xét tuyển, Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

+ Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển: là tổng điểm trung bình các môn học của năm lớp 10, năm lớp 11, năm lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng môn học của tổ hợp môn xét tuyển, được tính:

ĐTB Môn 1 = [ĐTB Môn 1 (lớp 10) + ĐTB Môn 1 (lớp 11) + ĐTB Môn 1 (lớp 12)] /3

Làm tròn đến hai chữ số thập phân; tính tương tự cho các môn còn lại.

+ Đối với các chương trình chuẩn, chương trình định hướng đặc thù, chương trình tích hợp: Điểm trung bình môn trong tổ hợp môn xét tuyển không nhân hệ số.

Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3

+ Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm trung bình môn Tiếng Anh (ĐTB Môn 3) trong tổ hợp môn xét tuyển nhân hệ số 2.

Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3*2)*3/4

Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển sẽ quy đổi sang “Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi” được Nhà trường sẽ thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. 

2) Quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh: được xác định như sau:

Nếu thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh trong Bảng 1 sẽ được quy đổi điểm tương ứng với từng loại chứng chỉ và mức điểm của từng chứng chỉ theo Bảng 1. Nhà trường sẽ lấy điểm cao nhất giữa điểm trung bình môn học Tiếng Anh trong học bạ THPT (theo tổ hợp môn xét tuyển thí sinh đăng ký) và điểm quy đổi của chứng chỉ Tiếng Anh (nếu thí sinh có nộp chứng chỉ Tiếng Anh) theo Bảng 1 để xét trúng tuyển (theo điều kiên của các phương thức xét tuyển).

3) Điểm cộng

Thí sinh được tính điểm cộng trong các trường hợp sau:

+ Nhóm 1: Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng tương ứng là 1,5 điểm; đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố được cộng tương ứng là 1,0; 0,75; 0,5 và 0,25 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn trong tổ hợp môn xét tuyển).

Thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng khuyến khích tương ứng với mức giải cao nhất. Không áp dụng đối với học sinh đạt giải thưởng các kỳ thi Olympic cấp trường/tỉnh/thành phố, kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính Casio.

+ Nhóm 2: Thí sinh hệ chuyên tại các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố/đại học: cộng 1,0 điểm.

+ Nhóm 3: Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh thì được quy đổi điểm cộng theo Bảng 2. Trường hợp này chỉ áp dụng đối với thí sinh sử dụng các tổ hợp môn xét tuyển không bao gồm môn Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển vào Trường.

Bảng 2: Chứng chỉ Tiếng Anh

+ Nhóm 4: Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên cả 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 được cộng 0,5 điểm.

Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả bốn nhóm cộng khuyến khích khác nhau. Khi đó, điểm khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích. Điểm khuyến khích của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Chương trình chuẩn
17220201Ngôn ngữ AnhD01; A01; D07; D09; D10; X25
27310101Kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
37310108Toán kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
47310110Quản lý kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
57340116Bất động sảnC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
67340405Hệ thống thông tin quản lýC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
77380107Luật kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
87460108Khoa học dữ liệuC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
2. Chương trình định hướng đặc thù
97810103_DTQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
107810201_DTQuản trị khách sanC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
117810202_DTQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uốngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3. Chương trình tích hợp
127340101_THQuản trị kinh doanhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
137340115_THMarketingC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
147340120_THKinh doanh quốc tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
157340201 ΤΗTài chính -Ngân hàngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
167340205_ΤΗCông nghệ tài chínhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
177340301_THKế toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
187340302_THKiểm toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
197340101_TATPQuản trị kinh doanhD01; A01; D07; D09; D10; X25
207340115_ΤΑΤΡMarketingD01; A01; D07; D09; D10; X25
217340120_ΤΑТРKinh doanh quốc tếD01; A01; D07; D09; D10; X25
227340201_TATPTài chính -Ngân hàngD01; A01; D07; D09; D10; X25

1. Chương trình chuẩn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Toán kinh tế

Mã ngành: 7310108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản lý kinh tế

Mã ngành: 7310110

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: 7340405

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

2. Chương trình định hướng đặc thù

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị khách san

Mã ngành: 7810201_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Mã ngành: 7810202_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

3. Chương trình tích hợp

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201 ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Công nghệ tài chính

Mã ngành: 7340205_ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kế toán

Mã ngành: 7340301_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_ΤΑΤΡ

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_ΤΑТР

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

3
Điểm ĐGNL HCM - 2025

3.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào: 18 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển

3.2 Quy chế

Điểm xét tuyển đối với phương thức 3:

Điểm xét tuyển = Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

+ Nếu thí sinh dự thi và có kết quả thi Đánh giá năng lực ở các đợt thi của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 thì Trường sẽ lấy kết quả Đánh giá năng lực cao nhất của thí sinh để xét trúng tuyển cho thí sinh.

Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quy đổi: Nhà trường sẽ thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Chương trình chuẩn
17220201Ngôn ngữ Anh
27310101Kinh tế
37310108Toán kinh tế
47310110Quản lý kinh tế
57340116Bất động sản
67340405Hệ thống thông tin quản lý
77380107Luật kinh tế
87460108Khoa học dữ liệu
2. Chương trình định hướng đặc thù
97810103_DTQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
107810201_DTQuản trị khách san
117810202_DTQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
3. Chương trình tích hợp
127340101_THQuản trị kinh doanh
137340115_THMarketing
147340120_THKinh doanh quốc tế
157340201 ΤΗTài chính -Ngân hàng
167340205_ΤΗCông nghệ tài chính
177340301_THKế toán
187340302_THKiểm toán
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
197340101_TATPQuản trị kinh doanh
207340115_ΤΑΤΡMarketing
217340120_ΤΑТРKinh doanh quốc tế
227340201_TATPTài chính -Ngân hàng

1. Chương trình chuẩn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Toán kinh tế

Mã ngành: 7310108

Quản lý kinh tế

Mã ngành: 7310110

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: 7340405

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

2. Chương trình định hướng đặc thù

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103_DT

Quản trị khách san

Mã ngành: 7810201_DT

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Mã ngành: 7810202_DT

3. Chương trình tích hợp

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TH

Marketing

Mã ngành: 7340115_TH

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_TH

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201 ΤΗ

Công nghệ tài chính

Mã ngành: 7340205_ΤΗ

Kế toán

Mã ngành: 7340301_TH

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302_TH

4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TATP

Marketing

Mã ngành: 7340115_ΤΑΤΡ

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_ΤΑТР

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201_TATP

4
Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT - 2025

4.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào: 18 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển

4.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển đối với phương thức 5:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

Trong đó: Điểm xét tuyển, Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyên quy đôi được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Thí sinh được sử dụng kết quả thi cao nhất ở các đợt thi của kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) phục vụ tuyển sinh năm 2025 để xét tuyển vào Trường Đại học Tài chính - Marketing. Cụ thể: Sau mỗi đợt dự thi V-SAT (kể cả các đợt thi của kỳ thi V-SAT-UFM do Trường Đại học Tài chính - Marketing tổ chức, và các kỳ thi V-SAT do các cơ sở khác tổ chức thi) thí sinh sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết quả thi riêng biệt. Khi đăng ký xét tuyển vào Trường, thí sinh có thể chọn kết quả cao nhất của từng môn thi từ các đợt thi khác nhau để đạt tổng điểm xét tuyển tối ưu nhất của tổ hợp môn xét tuyển.

+ Đối với các chương trình chuẩn, chương trình định hướng đặc thù, chương trình tích hợp: Điểm môn thi trong tổ hợp môn xét tuyển không nhân hệ số.

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển = (Môn 1 + Môn 2 + Môn3)

+ Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm môn Tiếng Anh (Môn 3) trong tổ hợp môn xét tuyển nhân hệ số 2.

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn3*2)*3/4]

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển sẽ được quy đổi sang Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi. Nhà trường sẽ thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

2) Quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh: được xác định như sau:

Nếu thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh trong Bảng 1 sẽ được quy đổi điểm tương ứng với từng loại chứng chỉ và mức điểm của từng chứng chỉ theo Bảng 1. Nhà trường sẽ lấy điểm cao nhất giữa điểm trung bình môn học Tiếng Anh trong học bạ THPT (theo tổ hợp môn xét tuyển thí sinh đăng ký) và điểm quy đổi của chứng chỉ Tiếng Anh (nếu thí sinh có nộp chứng chỉ Tiếng Anh) theo Bảng 1 để xét trúng tuyển (theo điều kiên của các phương thức xét tuyển).

3) Điểm cộng

Thí sinh được tính điểm cộng trong các trường hợp sau:

+ Nhóm 1: Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng tương ứng là 1,5 điểm; đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố được cộng tương ứng là 1,0; 0,75; 0,5 và 0,25 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn trong tổ hợp môn xét tuyển).

Thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng khuyến khích tương ứng với mức giải cao nhất. Không áp dụng đối với học sinh đạt giải thưởng các kỳ thi Olympic cấp trường/tỉnh/thành phố, kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính Casio.

+ Nhóm 2: Thí sinh hệ chuyên tại các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố/đại học: cộng 1,0 điểm.

+ Nhóm 3: Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh thì được quy đổi điểm cộng theo Bảng 2. Trường hợp này chỉ áp dụng đối với thí sinh sử dụng các tổ hợp môn xét tuyển không bao gồm môn Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển vào Trường.

Bảng 2: Chứng chỉ Tiếng Anh

+ Nhóm 4: Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên cả 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 được cộng 0,5 điểm.

Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả bốn nhóm cộng khuyến khích khác nhau. Khi đó, điểm khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích. Điểm khuyến khích của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT năm 2025

<
email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Chương trình chuẩn