Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại Học Sư Phạm TPHCMĐề án tuyển sinh
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM 2025

SPSHCMUE Website

280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) năm 2026 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tuyển 5.715 chỉ tiêu và theo 4 phương thức: - Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; - Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên; - Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026; - Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi ĐGNLCB. Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh sẽ xét tuyển sử dụng kết quả thi 2 môn năng khiếu kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả thi ĐGNLCB môn Toán hoặc Ngữ văn. 2. Chỉ tiêu: Lưu ý: các thông tin về phương thức xét tuyển và chỉ tiêu xét tuyển trên là dự kiến, Trường sẽ cập nhật khi có các văn bảng hướng dẫn tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Sư Phạm TPHCM 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT - 2025 1.1 Điều kiện xét tuyển Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (phương thức này áp dụng với tất cả các ngành trừ Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh): ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025). 1.2 Quy chế 1) Phương thức tuyển sinh này (áp dụng cho tất cả các ngành trừ ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh). Mô tả phương án Với mỗi ngành học, Trường sử dụng tổ hợp 03 môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Trong đó, bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn. Hình thức xét tuyển - Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của từng tổ hợp

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Điều kiện xét tuyển

Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (phương thức này áp dụng với tất cả các ngành trừ Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh): ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025).

1.2 Quy chế

1) Phương thức tuyển sinh này (áp dụng cho tất cả các ngành trừ ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh).

Mô tả phương án

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng tổ hợp 03 môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Trong đó, bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn.

Hình thức xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển (từng môn thi chấm theo thang điểm 10) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM1, ĐM2, ĐM3: điểm môn thi thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo tổ hợp xét tuyển;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ trong xét tuyển đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non: đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, Trường công nhận các chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế điểm môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển

BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025

Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

Chương trình Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt - Anh

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Sư phạm Toán học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

- Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

Chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt - Anh

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

- Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống cho đến khi hết chỉ tiêu.

Chương trình Sư phạm tiếng Anh Tiểu học

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ.

Chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc - Giáo dục Hán ngữ Quốc tế liên kết giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thủ Đô (Trung Quốc)

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển;

- Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Trung đầu vào tối thiểu đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Tổ chức xét tuyển: thông báo sau.

2) Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh.

Mô tả phương án

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển.

Hình thức xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) với điểm thi 02 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = Đ+ ĐNK1 + ĐNK2 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM: điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán;

ĐNK1, ĐNK2 : điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025

Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

Chương trình Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt - Anh

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Sư phạm Toán học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

- Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

Chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt - Anh

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

- Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống cho đến khi hết chỉ tiêu.

Chương trình Sư phạm tiếng Anh Tiểu học

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ.

Chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc - Giáo dục Hán ngữ Quốc tế liên kết giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thủ Đô (Trung Quốc)

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển;

- Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Trung đầu vào tối thiểu đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Tổ chức xét tuyển: thông báo sau.

1.3 Thời gian xét tuyển

Đối với các phương thức còn lạiđăng ký theo hướng dẫn và khung thời gian của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thời gian cung cấp minh chứng xét tuyển đối với các phương thức còn lại: dự kiến từ 01/7 đến 20/7/2025. Trường sẽ có thông báo cụ thể sau

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Đào tạo tại cở sở TPHCM
17140101Giáo dục họcA00; C03; C14; D01; X01
27140103Công nghệ giáo dụcA01; B08; D07; X26
37140114Quản lý giáo dụcA00; C03; C14; D01; X01
47140201Giáo dục mầm nonM02; M03
57140202Giáo dục Tiểu họcA00; A01; D01
67140203Giáo dục Đặc biệtC00; C03; C19; D01; X70
77140204Giáo dục Công dânC14; C19; D66; X01; X70; X78
87140205Giáo dục Chính trịC14; C19; D66; X01; X70; X78
97140206Giáo dục Thể chấtM08; T01
107140208Giáo dục Quốc phòng - An ninhQ01; Q02
117140209Sư phạm Toán họcA00; A01; X06
127140210Sư phạm Tin họcD07; A01; B08; X26
137140211Sư phạm Vật lýA00; A01; C01
147140212Sư phạm Hoá họcA00; B00; D07
157140213Sư phạm Sinh họcB00; D08
167140217Sư phạm Ngữ vănC00; D01; D14
177140218Sư phạm Lịch sửC00; C19; D14; X70
187140219Sư phạm Địa lýC00; C04; C20; D15; X74
197140231Sư phạm Tiếng AnhD01; X79
207140232Sư phạm Tiếng NgaD01; D02; D14; D66; X78
217140233Sư phạm Tiếng PhápD01; D03
227140234Sư phạm Tiếng Trung QuốcD01; D04
237140246Sư phạm công nghệX08; A02; A01; X07
247140247Sư phạm khoa học tự nhiênA00; A02; B00
257140249Sư phạm Lịch sử - Địa lýA07; C00; C19; C20; X70; X74
267220201Ngôn ngữ AnhD01; X79
277220202Ngôn ngữ NgaD01; D02; D14; D66; X78
287220203Ngôn ngữ PhápD01; D03
297220204Ngôn ngữ Trung QuốcD04; D01
307220209Ngôn ngữ NhậtD01; D06
317220210Ngôn ngữ Hàn QuốcD01; DD2; D14; DH5
327229030Văn họcC00; D01; D14
337310401Tâm lý họcC00; D01; C03; C04
347310403Tâm lý học giáo dụcC00; D01; C03; C04
357310501Địa lý họcC00; C04; C20; D15; X74
367310601Quốc tế họcD14; D09
377310630Việt Nam họcC00; D01; D14
387420203Sinh học ứng dụngB00; D08; X16; X14
397440102Vật lý họcA00; A01; X08; X07
407440112Hoá họcA00; B00; D07; X10
417460112Toán ứng dụngA00; A01; X06; X07
427480201Công nghệ thông tinA01; B08; D07; X26
437760101Công tác xã hộiA00; C00; C19; D14; X70
447810101Du lịchC00; D01; D14; D15
2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An
4551140201_LAGiáo dục mầm non (cao đẳng)M02; M03
467140201_LAGiáo dục mầm nonM02; M03
477140202_LAGiáo dục Tiểu họcA00; A01; D01
487140206_LAGiáo dục Thể chấtM08; T01
497140208_LAGiáo dục Quốc phòng - An ninhQ01; Q02
507140209_LASư phạm Toán họcA00; A01; X06
517140217_LASư phạm Ngữ vănC00; D01; D14
527140231_LASư phạm Tiếng AnhD01; X79
537140249_LASư phạm Lịch sử - Địa lýA07; C00; C19; C20; X70; X74
3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai
5451140201_GLGiáo dục mầm non (cao đẳng)M02; M03
557140201_GLGiáo dục mầm nonM02; M03
567140202_GLGiáo dục Tiểu họcA00; A01; D01
577140247_GLSư phạm khoa học tự nhiênA00; A01; D01

1. Đào tạo tại cở sở TPHCM

Giáo dục học

Mã ngành: 7140101

Tổ hợp: A00; C03; C14; D01; X01

Công nghệ giáo dục

Mã ngành: 7140103

Tổ hợp: A01; B08; D07; X26

Quản lý giáo dục

Mã ngành: 7140114

Tổ hợp: A00; C03; C14; D01; X01

Giáo dục mầm non

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: M02; M03

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: A00; A01; D01

Giáo dục Đặc biệt

Mã ngành: 7140203

Tổ hợp: C00; C03; C19; D01; X70

Giáo dục Công dân

Mã ngành: 7140204

Tổ hợp: C14; C19; D66; X01; X70; X78

Giáo dục Chính trị

Mã ngành: 7140205

Tổ hợp: C14; C19; D66; X01; X70; X78

Giáo dục Thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: M08; T01

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

Mã ngành: 7140208

Tổ hợp: Q01; Q02

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A00; A01; X06

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: D07; A01; B08; X26

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A00; A01; C01

Sư phạm Hoá học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: A00; B00; D07

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Tổ hợp: B00; D08

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00; D01; D14

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Tổ hợp: C00; C19; D14; X70

Sư phạm Địa lý

Mã ngành: 7140219

Tổ hợp: C00; C04; C20; D15; X74

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01; X79

Sư phạm Tiếng Nga

Mã ngành: 7140232

Tổ hợp: D01; D02; D14; D66; X78

Sư phạm Tiếng Pháp

Mã ngành: 7140233

Tổ hợp: D01; D03

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Tổ hợp: D01; D04

Sư phạm công nghệ

Mã ngành: 7140246

Tổ hợp: X08; A02; A01; X07

Sư phạm khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00; A02; B00

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: A07; C00; C19; C20; X70; X74

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; X79

Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: D01; D02; D14; D66; X78

Ngôn ngữ Pháp

Mã ngành: 7220203

Tổ hợp: D01; D03

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D04; D01

Ngôn ngữ Nhật

Mã ngành: 7220209

Tổ hợp: D01; D06

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Mã ngành: 7220210

Tổ hợp: D01; DD2; D14; DH5

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: C00; D01; D14

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: C00; D01; C03; C04

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: C00; D01; C03; C04

Địa lý học

Mã ngành: 7310501

Tổ hợp: C00; C04; C20; D15; X74

Quốc tế học

Mã ngành: 7310601

Tổ hợp: D14; D09

Việt Nam học

Mã ngành: 7310630

Tổ hợp: C00; D01; D14

Sinh học ứng dụng

Mã ngành: 7420203

Tổ hợp: B00; D08; X16; X14

Vật lý học

Mã ngành: 7440102

Tổ hợp: A00; A01; X08; X07

Hoá học

Mã ngành: 7440112

Tổ hợp: A00; B00; D07; X10

Toán ứng dụng

Mã ngành: 7460112

Tổ hợp: A00; A01; X06; X07

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A01; B08; D07; X26

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: A00; C00; C19; D14; X70

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: C00; D01; D14; D15

2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An

Giáo dục mầm non (cao đẳng)

Mã ngành: 51140201_LA

Tổ hợp: M02; M03

Giáo dục mầm non

Mã ngành: 7140201_LA

Tổ hợp: M02; M03

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202_LA

Tổ hợp: A00; A01; D01

Giáo dục Thể chất

Mã ngành: 7140206_LA

Tổ hợp: M08; T01

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

Mã ngành: 7140208_LA

Tổ hợp: Q01; Q02

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209_LA

Tổ hợp: A00; A01; X06

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217_LA

Tổ hợp: C00; D01; D14

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231_LA

Tổ hợp: D01; X79

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249_LA

Tổ hợp: A07; C00; C19; C20; X70; X74

3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai

Giáo dục mầm non (cao đẳng)

Mã ngành: 51140201_GL

Tổ hợp: M02; M03

Giáo dục mầm non

Mã ngành: 7140201_GL

Tổ hợp: M02; M03

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202_GL

Tổ hợp: A00; A01; D01

Sư phạm khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247_GL

Tổ hợp: A00; A01; D01

2
ƯTXT, XT thẳng - 2025

2.1 Đối tượng

Trường thực hiện xét tuyển thẳng cho thí sinh thỏa các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học; tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

Trích khoản 1, 2, 3, 5 điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-ĐHSP ngày 08/4/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Điều 7. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.

2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

3. Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp Trung học phổ thông (THPT) của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành của Trường nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

c) Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

d) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên, hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Quốc phòng - An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên đối với mỗi môn.

2.2 Quy chế

Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên

Phương thức này áp dụng với tất cả các ngành.

Mô tả phương án

Đối với Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh

Trường xét tuyển những thí sinh thoả các điều kiện theo Khoản 4, Điều 7, Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-ĐHSP ngày 08/4/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Quốc phòng - An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Đối với Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên

Đối với mỗi ngành học, Trường xét tuyển những thí sinh đã tốt nghiệp các trường THPT (theo DS trường công bố) có xếp loại học lực lớp 12 chuyên năm học 2024 - 2025 từ tốt trở lên và đạt một trong các điều kiện theo thứ tự ưu tiên sau vàongành đúng hoặc ngành gần theo ds trường công bố.

a) Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia;

b) Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức;

c) Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên hoặc tương đương theo phụ lục 3 (áp dụng đối với các ngành ngoại ngữ theo danh mục ngành đúng ngành gần);

d) Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại tốt.

Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Hình thức xét tuyển: xét tuyển từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên của các tiêu chí cho đến khi hết chỉ tiêu.

Hồ sơ xét tuyển: 

Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (khai báo trực tuyến);

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu Phụ lục 4 hoặc Phụ lục 5 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), các minh chứng theo yêu cầu của xét tuyển (khai báo trực tuyến).

Đối với các phương thức còn lại: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thí sinh cần cung cấp bổ sung minh chứng xét tuyển phù hợp với yêu cầu của phương thức xét tuyển)

2.3 Thời gian xét tuyển

Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: đăng ký và cung cấp minh chứng xét tuyển trực tuyến tại xettuyen.hcmue.edu.vn từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Đào tạo tại cở sở TPHCM
17140101Giáo dục học
27140103Công nghệ giáo dục
37140114Quản lý giáo dục
47140201Giáo dục mầm non
57140202Giáo dục Tiểu học
67140203Giáo dục Đặc biệt
77140204Giáo dục Công dân
87140205Giáo dục Chính trị
97140206Giáo dục Thể chất
107140208Giáo dục Quốc phòng - An ninh
117140209Sư phạm Toán học
127140210Sư phạm Tin học
137140211Sư phạm Vật lý
147140212Sư phạm Hoá học
157140213Sư phạm Sinh học
167140217Sư phạm Ngữ văn
177140218Sư phạm Lịch sử
187140219Sư phạm Địa lý
197140231Sư phạm Tiếng Anh
207140232Sư phạm Tiếng Nga
217140233Sư phạm Tiếng Pháp
227140234Sư phạm Tiếng Trung Quốc
237140246Sư phạm công nghệ
247140247Sư phạm khoa học tự nhiên
257140249Sư phạm Lịch sử - Địa lý
267220201Ngôn ngữ Anh
277220202Ngôn ngữ Nga
287220203Ngôn ngữ Pháp
297220204Ngôn ngữ Trung Quốc
307220209Ngôn ngữ Nhật
317220210Ngôn ngữ Hàn Quốc
327229030Văn học
337310401Tâm lý học
347310403Tâm lý học giáo dục
357310501Địa lý học
367310601Quốc tế học
377310630Việt Nam học
387420203Sinh học ứng dụng
397440102Vật lý học
407440112Hoá học
417460112Toán ứng dụng
427480201Công nghệ thông tin
437760101Công tác xã hội
447810101Du lịch
2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An
4551140201_LAGiáo dục mầm non (cao đẳng)
467140201_LAGiáo dục mầm non
477140202_LAGiáo dục Tiểu học
487140206_LAGiáo dục Thể chất
497140208_LAGiáo dục Quốc phòng - An ninh
507140209_LASư phạm Toán học
517140217_LASư phạm Ngữ văn
527140231_LASư phạm Tiếng Anh
537140249_LASư phạm Lịch sử - Địa lý
3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai
5451140201_GLGiáo dục mầm non (cao đẳng)
557140201_GLGiáo dục mầm non
567140202_GLGiáo dục Tiểu học
577140247_GLSư phạm khoa học tự nhiên

1. Đào tạo tại cở sở TPHCM

Giáo dục học

Mã ngành: 7140101

Công nghệ giáo dục

Mã ngành: 7140103

Quản lý giáo dục

Mã ngành: 7140114

Giáo dục mầm non

Mã ngành: 7140201

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Giáo dục Đặc biệt

Mã ngành: 7140203

Giáo dục Công dân

Mã ngành: 7140204

Giáo dục Chính trị

Mã ngành: 7140205

Giáo dục Thể chất

Mã ngành: 7140206

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

Mã ngành: 7140208

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO