Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại Học Hồng ĐứcĐề án tuyển sinh
Trường Đại Học Hồng Đức

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Hồng Đức 2025

HDTHDU Website

565 Quang Trung, phường Đông Vệ, TP. Thanh Hóa

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Hồng Đức 2025 Đề án tuyển sinh Đại Học Hồng Đức (HDU) năm 2025 Trường Đại học Hồng Đức tuyển sinh năm 2025 40 ngành đào tạo theo 5 phương thức xét tuyển: Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở trung học phổ thông Phương thức 3: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Phương thức 4: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Hồng Đức Phương thức 5: Xét tuyển học sinh có kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học, trường đại học tổ chức năm 2025 Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển HDU năm 2025 TẠI ĐÂY Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện cụ thể sau: a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Trên cơ sở ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định, Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai. b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai. 1.2 Điều kiện xét tuyển Môn năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non và tổ hợp M00 đối với ngành Giáo dục Tiểu học là Đọc diễn cảm và Hát, ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao là Bật xa tại chỗ và Chạy 100m. Thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10); ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao xét tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối (nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên). 1.3 Quy chế 1) Điểm xét tuyển Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi/môn học của từng tổ hợp xét tuyển theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi (của phương thức 2 và phương thức 5) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định. Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyền là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên: Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm 3 

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện cụ thể sau: 

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Trên cơ sở ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định, Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho
mỗi ngành và được công bố công khai.

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Môn năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non và tổ hợp M00 đối với ngành Giáo dục Tiểu học là Đọc diễn cảm và Hát, ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao là Bật xa tại chỗ và Chạy 100m. Thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10); ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao xét tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối (nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên).

1.3 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi/môn học của từng tổ hợp xét tuyển theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi (của phương thức 2 và phương thức 5) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định.

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyền là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển (trừ 3 ngành GD Mầm non, Huấn luyện thể thao, ngành GD thể chất và tổ hợp M00 của ngành Giáo dục Tiểu học là tổng điểm 2 môn thi văn hóa không bao gồm điểm KV, ĐT (nếu có) cao hơn.

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử-Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huẩn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

Căn cứ Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành giáo dục Mầm non của Bộ GDĐT, Nhà trường quy định quy việc quy đổi tổng điểm xét tuyển của các phương thức 2, 5 để xét tuyển về một thang điểm chung (theo phương thức 1 - phương thức gốc)

Trong tổ hợp các môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL IBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2025), đuợc quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau:

STT

IELTS

TOEFL iBT

Điểm quy đổi

1

7.0 trở lên

86 trở lên

10

2

6.5

79-85

9.5

3

6.0

70-78

9.0

4

5.5

65-69

8.5

5

5.0

60-64

8.0

2) Nguyên tắc xét tuyển

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyển là tổng điềm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

2.1) Ưu tiên 1

Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển (trừ 3 ngành GD Mầm non, Huấn luyện thể thao và ngành GD thể chât là tổng điểm 2 môn thi văn hóa) không bao gồm điểm KV, ĐT (nếu có) cao hơn.

2.2) Ưu tiên 2

Thí sinh có điểm môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử - Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

3) Đăng kí và thi năng khiếu

a) Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 24/3/2025 đến 17h00, ngày 25/6/2025. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (cớ thông báo cụ thể). Khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung.

b) Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (online) hoặc chuyển phát (Mau 4, phụ lục 2).

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

1.4 Thời gian xét tuyển

Từ 16/7/2025 đến trước 17h00 ngày 28/7/2025 (theo kế hoạch, lịch trình của Bộ GDĐT).

Hình thức: Đăng ký theo hướng dẫn của Sở GDĐT. Sau khi có kết quả thi TN THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT trong thời gian quy định của Bộ GDĐT, bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp nơi đăng ký dự thi;

Hồ sơ ĐKXT: Thí sinh nộp Phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Sở GDĐT; 

Đăng ký và thi năng khiếu

Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00, ngày 30/6/2025. Dụ kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (có thông báo cụ thể). Khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung.

Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyền phát nhanh. Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm nonM00; M05; M07; M11; M30
27140202Giáo dục Tiểu họcB03; C02; C04; D01; M00
37140206Giáo dục thể chấtT02; T05; T07; T10; T11; T12
47140209Sư phạm Toán họcA00; A01; A04; C01; X06
57140210Sư phạm Tin họcA00; A01; A02; A04; C01
67140211Sư phạm Vật lýA00; A01; A02; A04; C01
77140212Sư phạm Hóa họcA00; B00; C02; D07; X11
87140213Sư phạm Sinh họcA02; B00; B03; B04; B08; X13
97140217Sư phạm Ngữ vănC00; C03; C12; C19; D14; X70
107140218Sư phạm Lịch sửC00; C03; C12; C19; D14; X70
117140219Sư phạm Địa lýC00; C04; C13; C20; D15; X74
127140231Sư phạm Tiếng AnhA01; D01; D09; D10; D84; X25
137140247Sư phạm Khoa học Tự nhiênA00; A01; A02; C01; X07
147140249Sư phạm Lịch sử - Địa lýC00; C03; C12; C19; D14; X70
157220201Ngôn ngữ AnhD01; D11; D14; D15; D66; X78
167229030Văn họcC00; C03; C12; C19; D14; X70
177310101Kinh tếC01; C03; C04; C14; D01; X01
187310201Chính trị họcC00; C03; C12; C19; D14; X70
197310401Tâm lý họcB03; C03; C04; C14; D01; X01
207320104Truyền thông đa phương tiệnB03; C01; C04; C14; D01; X01
217340101Quản trị kinh doanhC01; C03; C04; C14; D01; X01
227340201Tài chính - Ngân hàngC01; C03; C04; C14; D01; X01
237340301Kế toánC01; C03; C04; C14; D01; X01
247340302Kiểm toánC01; C03; C04; C14; D01; X01
257380101LuậtC00; C03; C12; C19; D14; X70
267380107Luật Kinh tếC01; C03; C04; C14; D01; X01
277440122Khoa học vật liệuA00; A01; A02; C01; X07
287460101Toán họcC01; C02; C04; D01; X02
297480201Công nghệ thông tinB03; C01; C02; C04; D01
307510605Logistics và QL chuỗi cung ứngC01; C03; C04; C14; D01; X01
317520201Kỹ thuật điệnB03; C01; C02; C04; D01
327580201Kỹ thuật xây dựngB03; C01; C02; C04; D01
337620106Chăn nuôi - Thú yB03; C01; C02; C04; C14; X01
347620110Khoa học cây trồngB03; C01; C02; C04; C14; X01
357620115Kinh tế nông nghiệpB03; C01; C02; C04; C14; X01
367760101Công tác xã hộiB03; C03; C04; C14; D01; X01
377810101Du lịchB03; C03; C04; C14; D01; X01
387810201Quản trị khách sạnB03; C03; C04; C14; D01; X01
397810302Huấn luyện thể thaoT02; T05; T07; T10; T11; T12
407850103Quản lý đất đaiB03; C01; C02; C04; C14; X01

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: M00; M05; M07; M11; M30

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: B03; C02; C04; D01; M00

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: T02; T05; T07; T10; T11; T12

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A00; A01; A04; C01; X06

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Tổ hợp: A02; B00; B03; B04; B08; X13

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Sư phạm Địa lý

Mã ngành: 7140219

Tổ hợp: C00; C04; C13; C20; D15; X74

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: A01; D01; D09; D10; D84; X25

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; X07

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D11; D14; D15; D66; X78

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: B03; C01; C04; C14; D01; X01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Khoa học vật liệu

Mã ngành: 7440122

Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; X07

Toán học

Mã ngành: 7460101

Tổ hợp: C01; C02; C04; D01; X02

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Logistics và QL chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Chăn nuôi - Thú y

Mã ngành: 7620106

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Khoa học cây trồng

Mã ngành: 7620110

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 7620115

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: T02; T05; T07; T10; T11; T12

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

2
Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyễn đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện: Tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT không thấp hơn 18.0, trừ các ngành: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ thông tin, Luật, Luật kinh tế là 20.0 (không tính điểm ưu tiên).

2.2 Quy chế

Điểm xét tuyển

Căn cứ Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ GDĐT, Nhà trường quy định quy việc quy đổi tổng điểm xét tuyển của các phương thức 2, 5 để xét tuyển về một thang điểm chung (theo phương thức 1 - phương thức gốc) dự kiến như sau:

Đối với phương thức sử dụng kết quả học tập ở THPT (PT2), công thức quy đổi điểm xét tuyển như sau:

Điểm XT = (Điểm đạt được của thí sinh x 0,8 + 2,5) + điểm ƯT (nếu có)

Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi/môn học của từng tổ hợp xét tuyển theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi (của phương thức 2 và phương thức 5) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định. Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyền là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm TBC 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển (trừ ngành Huẩn luyện thể thao là tổng điểm 2 môn thi văn hóa) không bao gồm điểm KV, ĐT (nếu có) cao hơn

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm môn học tương ứng với
ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với ngành: Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

Trong tổ hợp các môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL IBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2025), được quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau:

STT

IELTS

TOEFL iBT

Điểm quy đổi

1

7.0 trở lên

86 trở lên

10

2

6.5

79-85

9.5

3

6.0

70-78

9.0

4

5.5

65-69

8.5

5

5.0

60-64

8.0

 

2.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/5/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025 (theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường); thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 nộp hồ sơ từ ngày 01/04/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025. Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyển (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565,
Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Hồ sơ ĐKXT gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển

- Bản sao công chứng: học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 (nộp khi thí sinh trúng tuyền và nhập học);

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

Đăng ký và thi năng khiếu

Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (có thông báo cụ thể). Khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bỗ sung.

Hình thức: Thí sinh đăng. ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyển phát.

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhD01; D11; D14; D15; D66; X78
27229030Văn họcC00; C03; C12; C19; D14; X70
37310101Kinh tếC01; C03; C04; C14; D01; X01
47310201Chính trị họcC00; C03; C12; C19; D14; X70
57310401Tâm lý họcB03; C03; C04; C14; D01; X01
67320104Truyền thông đa phương tiệnB03; C01; C04; C14; D01; X01
77340101Quản trị kinh doanhC01; C03; C04; C14; D01; X01
87340201Tài chính - Ngân hàngC01; C03; C04; C14; D01; X01
97340301Kế toánC01; C03; C04; C14; D01; X01
107340302Kiểm toánC01; C03; C04; C14; D01; X01
117380101LuậtC00; C03; C12; C19; D14; X70
127380107Luật Kinh tếC01; C03; C04; C14; D01; X01
137440122Khoa học vật liệuA00; A01; A02; C01; X07
147460101Toán họcC01; C02; C04; D01; X02
157480201Công nghệ thông tinB03; C01; C02; C04; D01
167510605Logistics và QL chuỗi cung ứngC01; C03; C04; C14; D01; X01
177520201Kỹ thuật điệnB03; C01; C02; C04; D01
187580201Kỹ thuật xây dựngB03; C01; C02; C04; D01
197620106Chăn nuôi - Thú yB03; C01; C02; C04; C14; X01
207620110Khoa học cây trồngB03; C01; C02; C04; C14; X01
217620115Kinh tế nông nghiệpB03; C01; C02; C04; C14; X01
227760101Công tác xã hộiB03; C03; C04; C14; D01; X01
237810101Du lịchB03; C03; C04; C14; D01; X01
247810201Quản trị khách sạnB03; C03; C04; C14; D01; X01
257810302Huấn luyện thể thaoT02; T05; T07; T10; T11; T12
267850103Quản lý đất đaiB03; C01; C02; C04; C14; X01

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D11; D14; D15; D66; X78

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: B03; C01; C04; C14; D01; X01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Khoa học vật liệu

Mã ngành: 7440122

Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; X07

Toán học

Mã ngành: 7460101

Tổ hợp: C01; C02; C04; D01; X02

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Logistics và QL chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Chăn nuôi - Thú y

Mã ngành: 7620106

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Khoa học cây trồng

Mã ngành: 7620110

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 7620115

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: T02; T05; T07; T10; T11; T12

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện cụ thể sau:

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Trên cơ sở ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định, Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

- Riêng ngành GD Mầm non (7140201), Huấn luỵện thể thao (7810302) và ngành Giáo dục Thể chất (7140206): Điểm thi năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);

- Ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao (7810302) tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối (nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên).

3.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT và có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố.

3.3 Quy chế

 Đổi với phương thức sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức năm 2025 (PT5), công thức quy đổi điểm xét tuyển như sau:

Điểm XT =[(Điểm đạt được của thí sinh x 30/thang điểm)] x K + điểm UT (nếu có)

K là hệ số quy đổi. Nhà trường sẽ thông báo hệ số quy đổi khi có phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các đại học, trường đại học tổ chức. Thí sinh có điểm quy đổi trên 30 thì tính bằng 30 điểm.

Điểm xét tuyển

Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi/môn học của từng tổ hợp xét tuyển theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi (của phương thức 2 và phương thức 5) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định.

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyền là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

Ưu tiên 1: Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 cao hơn

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử-Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

3.4 Thời gian xét tuyển

Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025 (theo lịch trình tuyền sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường). Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565,
Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Hồ sơ ĐKXT:

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

Đăng ký và thi năng khiếu

Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (có thông báo cụ thể). Khi cần thì năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung.

Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyển phát.

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm nonQ00
27140202Giáo dục Tiểu họcQ00
37140206Giáo dục thể chấtQ00
47140209Sư phạm Toán họcQ00
57140210Sư phạm Tin họcQ00
Điểm chuẩn Giới thiệu trường Các trường khác
email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO