Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngHọc Viện Ngoại GiaoĐề án tuyển sinh
Học Viện Ngoại Giao

Đề án tuyển sinh Học Viện Ngoại Giao 2025

HQTDAV Website

Số 69 Phố Chùa Láng, quận Đống Đa, Hà Nội

Đề án tuyển sinh Học Viện Ngoại Giao 2026 Thông tin tuyển sinh Học Viện Ngoại Giao (DAV) năm 2026 Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT - 2025 1.1 Điều kiện xét tuyển Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau: 1) Tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, có tổng điểm xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực và đối tượng đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện Ngoại giao quy định trở lên, và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 (một) điểm trở xuống. * Đối với phương thức xét tuyển này, Học viện Ngoại giao không sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ; không sử dụng kết quả điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển trong năm 2025; không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề. 1.2 Quy chế 1) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có) Trong đó: Tổng điểm đạt được = M1 + M2 + M3 + Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có) + M1 ; M2 ; M3 : là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển của Học viện; Lưu ý : Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngoại ngữ của thí sinh khi xét tuyển vào Học viện theo phương thức này có thể được xét theo 1 trong 2 cách: Cách 1: Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của Học viện (chi tiết xem Bảng 3); Cách 2: Thay thế điểm thi môn Ngoại ngữ trong tổ hợp bằng điểm quy đổi từ Chứng chỉ quốc tế theo quy định của Học viện (Xem chi tiết TẠI ĐÂY ). >> Xem thêm mức điểm ưu tiên Học viện Ngoại giao TẠI ĐÂY Bảng quy đổi điểm các môn trong Chúng chỉ A-level/ Bằng tú tài quốc tế IB Dipỉoma theo thang điểm 10 Điểm trên chứng chỉ/bằng Quy đổi theo thang điểm 10 Chứng chỉ A-level A* 10 A 9.5 B 9.0 c 8.0 D 7.0 Bằng tú tài quốc tế LB Diploma 7 10 6 9.5 5 9 4 8 2) Nguyên tắc xét tuyển Xét tuyển theo ngành đào tạo, theo ng

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Điều kiện xét tuyển

Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:

1) Tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, có tổng điểm xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực và đối tượng đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện Ngoại giao quy định trở lên, và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 (một) điểm trở xuống.

* Đối với phương thức xét tuyển này, Học viện Ngoại giao không sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ; không sử dụng kết quả điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển trong năm 2025; không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.

1.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có)

Trong đó:

Tổng điểm đạt được = M1 + M2 + M3 + Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có)

+ M1; M2; M3: là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển của Học viện;

Lưu ý : Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngoại ngữ của thí sinh khi xét tuyển vào Học viện theo phương thức này có thể được xét theo 1 trong 2 cách:

Cách 1: Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của Học viện (chi tiết xem Bảng 3);

Cách 2: Thay thế điểm thi môn Ngoại ngữ trong tổ hợp bằng điểm quy đổi từ Chứng chỉ quốc tế theo quy định của Học viện (Xem chi tiết TẠI ĐÂY).

>> Xem thêm mức điểm ưu tiên Học viện Ngoại giao TẠI ĐÂY

Bảng quy đổi điểm các môn trong Chúng chỉ A-level/ Bằng tú tài quốc tế IB Dipỉoma theo thang điểm 10

 

Điểm trên chứng chỉ/bằng

Quy đổi theo thang điểm 10

Chứng chỉ A-level

A*

10

A

9.5

B

9.0

c

8.0

D

7.0

Bằng tú tài quốc tế LB
Diploma

7

10

6

9.5

5

9

4

8

2) Nguyên tắc xét tuyển

Xét tuyển theo ngành đào tạo, theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Thí sinh được xét bình đẳng theo điểm xét tuyển, không phân biệt thứ tự của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì Học viện sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển. Thí sinh chỉ được trúng tuyển vào nguyện vọng cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các phương thức khác nhau nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định;

Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

3) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyến

Trong trường hợp tại ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ xét tuyển ĐẠT của từng ngành đào tạo có số lượng thí sinh nhiều hơn số chỉ tiêu, Học viện sử dụng tiêu chí phụ theo thứ tự lần lượt như sau:

Tiêu chí phụ thứ nhất: Kết quả điểm

+ Đối với ngành Kinh tế quốc tế và Kinh doanh quốc tế: sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Toán.

+ Đối với các ngành khác:

  • Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Ngoại ngữ hoặc điểm quy đổi từ Chúng chỉ quốc tế theo quy định của Học viện.

Trường hợp tổ hợp xét tuyển không có môn Ngoại ngữ hoặc các thí sinh có điểm thi môn Ngoại ngữ hoặc điểm quy đổi Chứng chỉ quốc tế bằng nhau, sẽ xét đến điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Ngữ văn.

Tiêu chí phụ thứ hai: Nguyện vọng đăng ký của thí sinh trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HQT01Quan hệ quốc tếA00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
2HQT02Ngôn ngữ AnhA01; D01; D07; D09; D10; D14; D15
3HQT03Kinh tế quốc tếA00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2
4HQT04Luật quốc tếA00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
5HQT05Truyền thông quốc tếA00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
6HQT06Kinh doanh quốc tếA00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2
7HQT07Luật thương mại quốc tếA00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
8HQT08-01Hàn Quốc họcA00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
9HQT08-02Hoa Kỳ họcA00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15
10HQT08-03Nhật Bản họcA00; A01; C00; D01; D06; D07; D09; D10; D14; D15
11HQT08-04Trung Quốc họcA00; A01; C00; D01; D04; D07; D09; D10; D14; D15

Quan hệ quốc tế

Mã ngành: HQT01

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HQT02

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15

Kinh tế quốc tế

Mã ngành: HQT03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2

Luật quốc tế

Mã ngành: HQT04

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2

Truyền thông quốc tế

Mã ngành: HQT05

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: HQT06

Tổ hợp: A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2

Luật thương mại quốc tế

Mã ngành: HQT07

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2

Hàn Quốc học

Mã ngành: HQT08-01

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15; DD2

Hoa Kỳ học

Mã ngành: HQT08-02

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15

Nhật Bản học

Mã ngành: HQT08-03

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D06; D07; D09; D10; D14; D15

Trung Quốc học

Mã ngành: HQT08-04

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D04; D07; D09; D10; D14; D15

2
Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và Chứng chỉ quốc tế - 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:

1) Có điểm trung bình cộng kết quả học tập của 06 học kỳ lớp 10, 11, 12 đạt từ 8.0 trở lên;

2) Có một trong các Chứng chỉ quốc tế/Bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển sau đây:

  • Tiếng Anh: IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 60 trở lên, hoặc PTE-A từ 46 điểm trở lên, hoặc các Chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 169 điểm trở lên, hoặc SAT từ 1200 điểm trở lên, hoặc ACT từ 23 điểm trở lên.
  • Tiếng Pháp: từ DELF-B1 trở lên hoặc TCF tout public (5 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) xếp loại chung từ B1 trở lên. 
  • Tiếng Trung Quốc: từ HSK 4 (mức điểm từ 260) trở lên.
  • Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 3 trở lên.
  • Tiếng Nhật Bản: từ N3 trở lên.
  • Tiếng Đức : Từ DSH 1; hoặc Goethe-Zertifikat B1; hoặc OSDZertifikat B1; hoặc TELC B1; hoặc DSD I B1 trở lên

Lưu ý:

+ Nếu thí sinh có các Chứng chỉ quốc tế/Bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế không được liệt kê ở trên, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định.

+ Học viện không chấp nhận các chứng chỉ có hình thức thi “home edition”

+ Thí sinh sử dụng chứng chỉ quốc tế tiếng Đức để xét tuyển, nếu trúng tuyển sẽ lựa chọn học một trong các Ngoại ngữ 1 đang được đào tạo tại Học viện Ngoại giao.

2.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có)

Trong đó:

Tổng điểm đạt được = M1 + M2 + M3 + Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có)

+ M1: Điểm quy đổi Chứng chỉ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 chứng chỉ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức. Xem chi tiết điểm quy đổi TẠI ĐÂY)

+ M2: Điểm kết quả học tập THPT môn Toán hoặc môn Ngữ Văn;

+ M3: Điểm kết quả học tập THPT 01 môn bất kỳ (không phải môn Ngoại ngữ và khác M2) có trong các tổ hợp của phương thức dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện. Cụ thể các môn: Ngữ Văn, Toán, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí;

Điểm M2 hoặc M3= (Điểm trung bình cả năm lớp 10 + Điểm trung bình cả năm lớp 11 + Điểm trung bình cả năm lớp 12 của môn tương ứng)/3

>> Xem thêm mức điểm ưu tiên Học viện Ngoại giao TẠI ĐÂY

2) Nguyên tắc xét tuyển

Xét tuyển theo ngành đào tạo, theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Thí sinh được xét bình đẳng theo điểm xét tuyển, không phân biệt thứ tự của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì Học viện sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển. Thí sinh chỉ được trúng tuyển vào nguyện vọng cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các phương thức khác nhau nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định;

Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

3) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyến

Trong trường hợp tại ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ xét tuyển ĐẠT của từng ngành đào tạo có số lượng thí sinh nhiều hơn số chỉ tiêu, Học viện sử dụng tiêu chí phụ theo thứ tự lần lượt như sau:

Tiêu chí phụ thứ nhất: Kết quả điểm

+ Đối với ngành Kinh tế quốc tế và Kinh doanh quốc tế: sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Toán.

+ Đối với các ngành khác:

  • Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Ngoại ngữ hoặc điểm quy đổi từ Chúng chỉ quốc tế theo quy định của Học viện.

Trường hợp tổ hợp xét tuyển không có môn Ngoại ngữ hoặc các thí sinh có điểm thi môn Ngoại ngữ hoặc điểm quy đổi Chứng chỉ quốc tế bằng nhau, sẽ xét đến điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Ngữ văn.

Tiêu chí phụ thứ hai: Nguyện vọng đăng ký của thí sinh trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HQT01Quan hệ quốc tếA00; D01; D03; D04; D07; D09; D10; D14; D15
2HQT02Ngôn ngữ AnhA01; D07; D14; D15
3HQT03Kinh tế quốc tếA00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10
4HQT04Luật quốc tếA00; A01; D01; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D14; D15
5HQT05Truyền thông quốc tếA00; A01; C00; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D15
6HQT06Kinh doanh quốc tếA00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10
7HQT07Luật thương mại quốc tếA00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D14; D15
8HQT08-01Hàn Quốc họcA00; A01; C00; D07; D09; D10; D15
9HQT08-02Hoa Kỳ họcA00; A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15
10HQT08-03Nhật Bản họcA01; D07; D09; D10; D14; D15
11HQT08-04Trung Quốc họcA00; A01; C00; D01; D04; D09; D10; D14; D15

Quan hệ quốc tế

Mã ngành: HQT01

Tổ hợp: A00; D01; D03; D04; D07; D09; D10; D14; D15

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HQT02

Tổ hợp: A01; D07; D14; D15

Kinh tế quốc tế

Mã ngành: HQT03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10

Luật quốc tế

Mã ngành: HQT04

Tổ hợp: A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D14; D15

Truyền thông quốc tế

Mã ngành: HQT05

Tổ hợp: A00; A01; C00; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D15

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: HQT06

Tổ hợp: A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10

Luật thương mại quốc tế

Mã ngành: HQT07

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D14; D15

Hàn Quốc học

Mã ngành: HQT08-01

Tổ hợp: A00; A01; C00; D07; D09; D10; D15

Hoa Kỳ học

Mã ngành: HQT08-02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15

Nhật Bản học

Mã ngành: HQT08-03

Tổ hợp: A01; D07; D09; D10; D14; D15

Trung Quốc học

Mã ngành: HQT08-04

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D04; D09; D10; D14; D15

3
Chứng chỉ quốc tế - 2025

3.1 Đối tượng

Xét tuyển đối với thí sinh có Chứng chỉ A-level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Vương quốc Anh) hoặc Bằng tú tài quốc tế IB Diploma (mã phưong thức 415)

3.2 Điều kiện xét tuyển

Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:

1) Có chứng chỉ A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Vương quốc Anh) với từng môn đạt từ điểm D trở lên, hoặc bằng tú tài quốc tế IB Diploma với tổng điểm đạt từ 30 trở lên

2) Có một trong các Chứng chỉ quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển sau đây:

  • Tiếng Anh: IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 60 trở lên, hoặc PTE-A từ 46 điểm trở lên, hoặc các Chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 169 điểm trở lên, hoặc SAT từ 1200 điểm trở lên, hoặc ACT từ 23 điểm trở lên.
  • Tiếng Pháp: từ DELF-B1 trở lên hoặc TCF tout public (5 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) xếp loại chung từ B1 trở lên. 
  • Tiếng Trung Quốc: từ HSK 4 (mức điểm từ 260) trở lên.
  • Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 3 trở lên.
  • Tiếng Nhật Bản: từ N3 trở lên.
  • Tiếng Đức : Từ DSH 1; hoặc Goethe-Zertifikat B1; hoặc OSDZertifikat B1; hoặc TELC B1; hoặc DSD I B1 trở lên

Lưu ý:

+ Nếu thí sinh có các Chứng chỉ quốc tế không được liệt kê ở trên, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định.

+ Học viện không chấp nhận các chứng chỉ có hình thức thi “home edition”

+ Thí sinh sử dụng chứng chỉ quốc tế tiếng Đức để xét tuyển, nếu trúng tuyển sẽ lựa chọn học một trong các Ngoại ngữ 1 đang được đào tạo tại Học viện Ngoại giao.

3) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định dựa trên tổng điểm xét tuyển sau khi quy đổi (dự kiến là 24 điểm).

3.3 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có)

Trong đó:

Tổng điểm đạt được = M1 + M2 + M3 + Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có)

+ M1: Điểm quy đổi Chứng chỉ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 chứng chỉ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức. Xem chi tiết điểm quy đổi TẠI ĐÂY)

+ M2: Điểm quy đổi theo thang điểm 10 môn Toán hoặc môn Văn học trong Chứng chỉ A-level hoặc Bằng tú tài quốc tế IB Diploma;

+ M3: Điểm quy đổi theo thang điểm 10 của 01 môn bất kỳ (không phải môn Ngoại ngữ và khác M2) trong Chứng chỉ A-level hoặc Bằng tú tài quốc tế IB Diploma;

>> Xem thêm mức điểm ưu tiên Học viện Ngoại giao TẠI ĐÂY

Bảng quy đổi điểm các môn trong Chúng chỉ A-level/ Bằng tú tài quốc tế IB Diploma theo thang điểm 10

 

Điểm trên chứng chỉ/bằng

Quy đổi theo thang điểm 10

Chứng chỉ A-level

A*

10

A

9.5

B

9.0

c

8.0

D

7.0

Bằng tú tài quốc tế LB Diploma

7

10

6

9.5

5

9

4

8

2) Nguyên tắc xét tuyển

Xét tuyển theo ngành đào tạo, theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Thí sinh được xét bình đẳng theo điểm xét tuyển, không phân biệt thứ tự của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì Học viện sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển. Thí sinh chỉ được trúng tuyển vào nguyện vọng cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các phương thức khác nhau nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định;

Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

3) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyến

Trong trường hợp tại ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ xét tuyển ĐẠT của từng ngành đào tạo có số lượng thí sinh nhiều hơn số chỉ tiêu, Học viện sử dụng tiêu chí phụ theo thứ tự lần lượt như sau:

Tiêu chí phụ thứ nhất: Kết quả điểm

+ Đối với ngành Kinh tế quốc tế và Kinh doanh quốc tế: sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Toán.

+ Đối với các ngành khác:

  • Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Ngoại ngữ hoặc điểm quy đổi từ Chúng chỉ quốc tế theo quy định của Học viện.

Trường hợp tổ hợp xét tuyển không có môn Ngoại ngữ hoặc các thí sinh có điểm thi môn Ngoại ngữ hoặc điểm quy đổi Chứng chỉ quốc tế bằng nhau, sẽ xét đến điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Ngữ văn.

Tiêu chí phụ thứ hai: Nguyện vọng đăng ký của thí sinh trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HQT01Quan hệ quốc tếA00; D01; D03; D04; D07; D09; D10; D14; D15
2HQT02Ngôn ngữ AnhA01; D07; D14; D15
3HQT03Kinh tế quốc tếA00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10
4HQT04Luật quốc tếA00; A01; D01; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D14; D15
5HQT05Truyền thông quốc tếA00; A01; C00; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D15
6HQT06Kinh doanh quốc tếA00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10
7HQT07Luật thương mại quốc tếA00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D14; D15
8HQT08-01Hàn Quốc họcA00; A01; C00; D07; D09; D10; D15
9HQT08-02Hoa Kỳ họcA00; A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15
10HQT08-03Nhật Bản họcA01; D07; D09; D10; D14; D15
11HQT08-04Trung Quốc họcA00; A01; C00; D01; D04; D09; D10; D14; D15

Quan hệ quốc tế

Mã ngành: HQT01

Tổ hợp: A00; D01; D03; D04; D07; D09; D10; D14; D15

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HQT02

Tổ hợp: A01; D07; D14; D15

Kinh tế quốc tế

Mã ngành: HQT03

Tổ hợp: A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10

Luật quốc tế

Mã ngành: HQT04

Tổ hợp: A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D14; D15

Truyền thông quốc tế

Mã ngành: HQT05

Tổ hợp: A00; A01; C00; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D15

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: HQT06

Tổ hợp: A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10

Luật thương mại quốc tế

Mã ngành: HQT07

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D14; D15

Hàn Quốc học

Mã ngành: HQT08-01

Tổ hợp: A00; A01; C00; D07; D09; D10; D15

Hoa Kỳ học

Mã ngành: HQT08-02

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15

Nhật Bản học

Mã ngành: HQT08-03

Tổ hợp: A01; D07; D09; D10; D14; D15

Trung Quốc học

Mã ngành: HQT08-04

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D04; D09; D10; D14; D15

4
ƯTXT, XT thẳng - 2025

4.1 Đối tượng

1) Đối tượng xét tuyển thẳng

a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo do Học viện quy định.

b. Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các môn thuộc tổ hợp của phương thức dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện (Toán, Vật Lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn) và môn Tin học, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng được xét tuyển thẳng vào các ngành theo nguyện vọng đăng ký.

c. Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tín

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO