Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà NộiĐề án tuyển sinh
Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội 2026

VJUVNU - VJU

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN (VNU - VJU) năm 2026 Năm 2026, trường Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN tuyển tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy 800 sinh viên dựa trên 6 phương thức xét tuyển như sau: – Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. – Phương thức 2: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. – Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026 – Phương thức 4: Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. – Phương thức 5: Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ). – Phương thức 6: Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh. Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển VJU năm 2026 TẠI ĐÂY Phương thức xét tuyển năm 2026 1 Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT (thông báo sau). Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức. 1.2 Điều kiện xét tuyển Thí sinh đã tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (điểm sàn) theo quy định của ĐHQGHN (thông báo sau) 1.3 Quy chế Ngưỡng đầu vào: a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh. b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 20

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT (thông báo sau).

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (điểm sàn) theo quy định của ĐHQGHN (thông báo sau)

1.3 Quy chế

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.

– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:

Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.

– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định tại tại Phụ lục I.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDID01; D11; D12; D14; D15; X78
27310613Nhật Bản học – BJSC00; D01; D06; D11; D53; D14; D63; D15; D43; X78; X98
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSEA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCTA00; A01; D28; A02; C01; C02; D07; D23
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJMA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICAA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTHA00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECEA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESASA00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33; D10; D18

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Tổ hợp: D01; D11; D12; D14; D15; X78

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Tổ hợp: C00; D01; D06; D11; D53; D14; D63; D15; D43; X78; X98

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; D28; A02; C01; C02; D07; D23

Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Tổ hợp: A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

Tổ hợp: A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33; D10; D18

2
ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.

2.2 Quy chế

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI
27310613Nhật Bản học – BJS
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECE
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Đối tượng

Phương thức xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026

3.2 Quy chế

Thông tin chung về bài thi ĐGNL (HSA) năm 2026

Bài thi HSA 2025 có cấu trúc 3 phần, tổng điểm tối đa 150 trong 195 phút:

Phần 1: Toán học và xử lý số liệu (50 câu, 75 phút).

Phần 2: Ngôn ngữ – Văn học (50 câu, 60 phút).

Phần 3: Lựa chọn – Khoa học/Tiếng Anh (50 câu, 60 phút). Thí sinh chọn 3 trong 5 chủ đề: Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí hoặc Tiếng Anh (theo mã bài thi).

Dạng thức đề thi được thiết kế đánh giá năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi ĐGNL cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026.

Thang điểm xét: thang điểm 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của ĐHQGHN.

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI
27310613Nhật Bản học – BJS
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECE
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

4
Chứng chỉ quốc tế

4.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh có thể sử dụng kết quả SAT để xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GĐ&ĐT và ĐHQGHN năm 2026 (thông báo sau).

Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853- Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

Điều kiện đảm bảo ngưỡng đầu vào kết quả kỳ thi SAT đạt tối thiểu 1100/1600 điểm.

4.2 Quy chế

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.

– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:

Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.

– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định tại tại Phụ lục I.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI
27310613Nhật Bản học – BJS
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECE
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

5
Điểm xét tuyển kết hợp

5.1 Điều kiện xét tuyển

Chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi sang điểm ngoại ngữ theo thang điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng với kết quả thi 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để được tổng điểm xét tuyển.

Đối với CTĐT Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn, điều kiện, điểm tốt nghiệp THPT môn Toán theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2 Quy chế

Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ để đăng ký xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của ĐHQGHN. 

Thang điểm xét: theo thang điểm 30:

Điểm xét tuyển = Điểm ngoại ngữ quy đổi (thang điểm 10) + Điểm 2 môn thi THPT còn lại trong tổ hợp xét tuyển

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.

– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:

Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.

– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.

 

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI
27310613Nhật Bản học – BJS
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECE
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO