Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại Học Thái BìnhĐề án tuyển sinh
Trường Đại Học Thái Bình

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Thái Bình 2025

DTBTBU Website

Số 12 phố Hoàng Công Chất, phường Quang Trung, TP Thái Bình

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Thái Bình 2025 Thông tin tuyển sinh Đại học Thái Bình (TBD) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Thái Bình tuyển sinh dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển TBU năm 2025 TẠI ĐÂY Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT 1.1 Quy chế Điểm trúng tuyển được xác định trên cơ sở điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bàng mức điểm trúng tuyển. Mức điểm trúng tuyển sẽ được Nhà trường ra quyết định và thông báo cùng với quyết định trúng tuyển. Điểm trúng tuyển làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 theo thang 30 (theo quy định của Bộ GD&ĐT), lấy từ cao xuống thấp Điểm trúng tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên, điểm cộng Trong đó: Điểm môn 1, Điểm môn 2, Điểm môn 3 là kết quả thi tốt nghiệp THPT các môn trong tổ hợp xét tuyển. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7310101 Kinh tế A00; B00; D01; X01 2 7310201 Chính trị học A00; C00; D01; X01 3 7310206 Quan hệ quốc tế A00; C00; D01; X01 4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; B00; D01 ; X01 5 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; B00; D01; X01 6 7340301 Kế toán A00; B00; D01; X01 7 7380101 Luật A00; C00; D01; X01 8 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; B00; D01; X01 9 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00; A01; B00; D01; X01 10 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; B00; D01; X01 Kinh tế Mã ngành: 7310101 Tổ hợp: A00; B00; D01; X01 Chính trị học Mã ngành: 7310201 Tổ hợp: A00; C00; D01; X01 Quan hệ quốc tế Mã ngành: 7310206 Tổ hợp: A00; C00; D01; X01 Quản trị kinh doanh Mã ngành: 7340101 Tổ hợp: A00; B00; D01 ; X01 Tài chính - Ngân hàng Mã ngành: 7340201 Tổ

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Điểm trúng tuyển được xác định trên cơ sở điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bàng mức điểm trúng tuyển.

 Mức điểm trúng tuyển sẽ được Nhà trường ra quyết định và thông báo cùng với quyết định trúng tuyển.

Điểm trúng tuyển làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 theo thang 30 (theo quy định của Bộ GD&ĐT), lấy từ cao xuống thấp

Điểm trúng tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên, điểm cộng

Trong đó: Điểm môn 1, Điểm môn 2, Điểm môn 3 là kết quả thi tốt nghiệp THPT các môn trong tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếA00; B00; D01; X01
27310201Chính trị họcA00; C00; D01; X01
37310206Quan hệ quốc tếA00; C00; D01; X01
47340101Quản trị kinh doanhA00; B00; D01 ; X01
57340201Tài chính - Ngân hàngA00; B00; D01; X01
67340301Kế toánA00; B00; D01; X01
77380101LuậtA00; C00; D01; X01
87480201Công nghệ thông tinA00; A01; B00; D01; X01
97510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíA00; A01; B00; D01; X01
107510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửA00; A01; B00; D01; X01

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00; B00; D01; X01

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: A00; C00; D01; X01

Quan hệ quốc tế

Mã ngành: 7310206

Tổ hợp: A00; C00; D01; X01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; B00; D01 ; X01

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; B00; D01; X01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; B00; D01; X01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; C00; D01; X01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; X01

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; X01

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; X01

2
Điểm ĐGNL HN

2.1 Điều kiện xét tuyển

Phương thức 2: Kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả k thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội quy đổi về thang 30 từ 15 điểm trở lên.

2.2 Quy chế

Phương thức 2: Điểm trúng tuyển bao gồm kết quả thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội qui đổi về thang 30 và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có). Nhà trườngsẽ công bố công thức quy đổi chuẩn khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếQ00
27310201Chính trị họcQ00
37310206Quan hệ quốc tếQ00
47340101Quản trị kinh doanhQ00
57340201Tài chính - Ngân hàngQ00
67340301Kế toánQ00
77380101LuậtQ00
87480201Công nghệ thông tinQ00
97510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíQ00
107510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửQ00

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: Q00

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: Q00

Quan hệ quốc tế

Mã ngành: 7310206

Tổ hợp: Q00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: Q00

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: Q00

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: Q00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: Q00

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: Q00

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: Q00

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: Q00

3
Điểm Đánh giá Tư duy

3.1 Điều kiện xét tuyển

Phương thức 2: Kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả k thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội quy đổi về thang 30 từ 15 điểm trở lên.

3.2 Quy chế

 

Phương thức 2: Điểm trúng tuyển bao gồm kết quả thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội qui đổi về thang 30 và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có). Nhà trườngsẽ công bố công thức quy đổi chuẩn khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếK00
27310201Chinh trị họcK00
37310206Quan hệ quốc tếK00
47340101Quản trị kinh doanhK00
57340201Tài chính - Ngân hàngK00
67340301Kế toánK00
77380101LuậtK00
87480201Công nghệ thông tinK00
97510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíK00
107510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửK00

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: K00

Chinh trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: K00

Quan hệ quốc tế

Mã ngành: 7310206

Tổ hợp: K00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: K00

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: K00

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: K00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: K00

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: K00

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: K00

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: K00

4
Điểm học bạ

4.1 Điều kiện xét tuyển

Phương thức 4: Tổng điểm trung bình chung (TBC) học tập của cả năm học lớp 12 theo tổ hợp các môn xét tuyển từ 16 điểm trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên).

4.2 Quy chế

Phương thức 4:

Điểm trúng tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3+ Điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có)

Trong đó: Điểm môn 1, Điểm môn 2, Điểm môn 3 là kết quả học tập cả năm lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếA00; B00; C14; D01; X01
27310201Chính trị họcA00; C00; C14; D01; X01
37310206Quan hệ quốc tếA00; C00; C14; D01; X01
47340101Quản trị kinh doanhA00; B00; C14; D01; X01
57340201Tài chính - Ngân hàngA00; B00; C14; D01; X01
67340301Kế toánA00; B00; C14; D01; X01
77380101LuậtA00; C00; C14; D01; X01
87480201Công nghệ thông tinA00; A01; B00; C14; D01; X01
97510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíA00; A01; B00; C14; D01; X01
107510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửA00; A01; B00; C14; D01; X01

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00; B00; C14; D01; X01

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: A00; C00; C14; D01; X01

Quan hệ quốc tế

Mã ngành: 7310206

Tổ hợp: A00; C00; C14; D01; X01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; B00; C14; D01; X01

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; B00; C14; D01; X01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; B00; C14; D01; X01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; C00; C14; D01; X01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; B00; C14; D01; X01

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; B00; C14; D01; X01

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; B00; C14; D01; X01

5
ƯTXT, XT thẳng

5.1 Quy chế

Điểm trúng tuyển được xác định trên cơ sở điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng mức điểm trúng tuyển. Mức điểm trúng tuyển sẽ được Nhà trường ra quyết định và thông báo cùng với quyết định trúng tuyển. Điểm trúng tuyển làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 theo thang 30 (theo quy định của Bộ GD&ĐT), lấy từ cao xuống thấp:

Phương thức 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BGDĐT, ngày 02/04/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Ưu tiên theo khu vực (theo Phụ lục I văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BGDĐT, ngày 02/04/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:

+ Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;

+ Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐTTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

* Ưu tiên theo đối tượng chính sách (theo Phụ lục I văn bản hợp nhất số 02/VBHNBGDDT, ngày 02/04/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;

- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định;

- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.

* Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Mục này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

* Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 — Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tế
27310201Chinh trị học
37310206Quan hệ quốc tế
47340101Quản trị kinh doanh
57340201Tài chính - Ngân hàng
67340301Kế toán
77380101Luật
87480201Công nghệ thông tin
97510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí
107510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chinh trị học

Mã ngành: 7310201

Quan hệ quốc tế

Mã ngành: 7310206

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Luật

Mã ngành: 7380101

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO