Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà NộiĐề án tuyển sinh
Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2025

QHIUET Website

Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội (UET) năm 2026 Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh 20 ngành đào tạo với 4.020 chỉ tiêu, giữ ổn định so với năm trước. Phần lớn các ngành sử dụng ba tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Lí, Hóa), A01 (Toán, Lí, Anh) và X06 (Toán, Lí, Tin); trong đó hai ngành Công nghệ Sinh học và Công nghệ Nông nghiệp bổ sung thêm tổ hợp A02 (Toán, Lí, Sinh). Nhà trường xét tuyển ổn định 3 phương thức: Phương thức 1: Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 với các tổ hợp A00, A01, X06, A02; Phương thức 2: Kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức; Phương thức 3: Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT. Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT - 2025 1.1 Đối tượng - Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; - Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Công nghệ; - Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; - Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. - Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, nếu có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, Nhà trường sẽ xem xét tiếp nhận vào học các ngành đào tạo phù hợp với tình trạng sức khỏe, trong phạm vi điều kiện đào tạo cho phép của Trường. 1.2 Điều kiện xét tuyển Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào: Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT. Nguyện vọng của sinh viên; Kết quả đầu vào; Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất. 1.3 Quy chế Áp dụng đối với thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡ

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Đối tượng

- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Công nghệ;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

- Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, nếu có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, Nhà trường sẽ xem xét tiếp nhận vào học các ngành đào tạo phù hợp với tình trạng sức khỏe, trong phạm vi điều kiện đào tạo cho phép của Trường.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào:

Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT.

Nguyện vọng của sinh viên;

Kết quả đầu vào;

Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất.

1.3 Quy chế

Áp dụng đối với thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định cho từng ngành đào tạo. Phương thức này được áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo tuyển sinh năm 2025 của Trường.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic hoặc TOEFL iBT) còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi, sẽ được quy đổi thành điểm môn tiếng Anh để sử dụng trong tổ hợp xét tuyển, theo quy định tại bảng quy đổi sau:

TT

Trình độ Tiếng Anh

Điểm quy đổi sang thang điểm 10

IELTS (Academic)

TOEFL iBT

1

5.5

72

8.5

2

6.0

79

9.0

3

6.5

88

9.5

4

7.0

96

10

5

8.5

114

- Chứng chỉ Tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng. Điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 (theo thang 10) và còn thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày thi.

- Không chấp nhận chứng chỉ thi theo hình thức trực tuyến;

- Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển;

- Trong quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

- Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT.

Điểm cộng được áp dụng đối với ba nhóm thí sinh sau:

- Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (chi tiết mức điểm cộng xem tại Mục 7);

- Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHQGHN;

- Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 bằng tổ hợp không có môn tiếng Anh hoặc xét tuyển theo kết quả thi HSA không có phần tiếng Anh và đồng thời có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (IELTS Academic đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên), đạt trình độ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, với mức cụ thể như sau:

Thí sinh đạt nhiều thành tích/đủ điều kiện cộng điểm theo nhiều diện chỉ được tính điểm cộng một lần, với mức điểm cao nhất.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1CN1Công nghệ thông tinA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
2CN10Công nghệ nông nghiệpA00; A01; X06; X26; D01; B00D01: Toán nhân 2
3CN11Kỹ thuật điều khiển và tự động hóaA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
4CN12Trí tuệ nhân tạoA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
5CN13Kỹ thuật năng lượngA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
6CN14Hệ thống thông tinA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
7CN15Mạng máy tính và truyền thông dữ liệuA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
8CN17Kỹ thuật RobotA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
9CN18Thiết kế công nghiệp và Đồ họaA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
10CN19Công nghệ vật liệuA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
11CN2Kỹ thuật máy tínhD01: Toán nhân 2
12CN20Khoa học dữ liệuA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
13CN21Công nghệ sinh họcA00; A01; X06; X26; D01; B00D01: Toán nhân 2
14CN3Vật lý kỹ thuậtA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
15CN4Cơ kỹ thuậtA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
16CN5Công nghệ kỹ thuật xây dựngA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
17CN6Công nghệ kỹ thuật cơ điện tửA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
18CN7Công nghệ hàng không vũ trụA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
19CN8Khoa học máy tínhA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2
20CN9Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thôngA00; A01; X06; X26; D01D01: Toán nhân 2

Công nghệ thông tin

Mã ngành: CN1

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Công nghệ nông nghiệp

Mã ngành: CN10

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01; B00

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Mã ngành: CN11

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: CN12

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Kỹ thuật năng lượng

Mã ngành: CN13

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Hệ thống thông tin

Mã ngành: CN14

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Mã ngành: CN15

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Kỹ thuật Robot

Mã ngành: CN17

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Thiết kế công nghiệp và Đồ họa

Mã ngành: CN18

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Công nghệ vật liệu

Mã ngành: CN19

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Kỹ thuật máy tính

Mã ngành: CN2

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: CN20

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Công nghệ sinh học

Mã ngành: CN21

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01; B00

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Vật lý kỹ thuật

Mã ngành: CN3

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Cơ kỹ thuật

Mã ngành: CN4

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: CN5

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: CN6

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Công nghệ hàng không vũ trụ

Mã ngành: CN7

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Khoa học máy tính

Mã ngành: CN8

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông

Mã ngành: CN9

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Ghi chú: D01: Toán nhân 2

2
Điểm ĐGNL HN - 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

Áp dụng đối với thí sinh có kết quả thi HSA còn thời hạn sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành đào tạo. Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2025 của Trường.

Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào:

Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT.

Nguyện vọng của sinh viên;

Kết quả đầu vào;

Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất.

2.2 Quy chế

Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển;

- Trong quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

- Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT.

Điểm cộng được áp dụng đối với ba nhóm thí sinh sau:

- Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (chi tiết mức điểm cộng xem tại Mục 7);

- Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHQGHN;

- Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 bằng tổ hợp không có môn tiếng Anh hoặc xét tuyển theo kết quả thi HSA không có phần tiếng Anh và đồng thời có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (IELTS Academic đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên), đạt trình độ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, với mức cụ thể như sau:

Thí sinh đạt nhiều thành tích/đủ điều kiện cộng điểm theo nhiều diện chỉ được tính điểm cộng một lần, với mức điểm cao nhất.

Trường ĐHCN tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT;

- Hình thức thu hồ sơ: trực tuyến/online, cụ thể:

Đối với các phương thức xét tuyển gồm: tuyển thẳng, dự bị dân tộc, HSA, SAT, và sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic hoặc TOEFL iBT) để quy đổi thay thế điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc các minh chứng thành
tích để được cộng điểm, thí sinh phải khai báo hồ sơ, nộp minh chứng và đăng ký xét tuyển đồng thời trên hai hệ thống sau:

Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Trường ĐHCN (mục “Đăng ký xét tuyển” tại địa chỉ: https://tuyensinh.uet.vnu.edu.vn/), thời gian từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025;

Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo kế hoạch chung do Bộ GD&ĐT ban hành.

Với xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1CN1Công nghệ thông tin
2CN10Công nghệ nông nghiệp
3CN11Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
4CN12Trí tuệ nhân tạo
5CN13Kỹ thuật năng lượng
6CN14Hệ thống thông tin
7CN15Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
8CN17Kỹ thuật Robot
9CN18Thiết kế công nghiệp và Đồ họa
10CN19Công nghệ vật liệu
11CN2Kỹ thuật máy tính
12CN20Khoa học dữ liệu
13CN21Công nghệ sinh học
14CN3Vật lý kỹ thuật
15CN4Cơ kỹ thuật
16CN5Công nghệ kỹ thuật xây dựng
17CN6Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
18CN7Công nghệ hàng không vũ trụ
19CN8Khoa học máy tính
20CN9Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông

Công nghệ thông tin

Mã ngành: CN1

Công nghệ nông nghiệp

Mã ngành: CN10

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Mã ngành: CN11

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: CN12

Kỹ thuật năng lượng

Mã ngành: CN13

Hệ thống thông tin

Mã ngành: CN14

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Mã ngành: CN15

Kỹ thuật Robot

Mã ngành: CN17

Thiết kế công nghiệp và Đồ họa

Mã ngành: CN18

Công nghệ vật liệu

Mã ngành: CN19

Kỹ thuật máy tính

Mã ngành: CN2

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: CN20

Công nghệ sinh học

Mã ngành: CN21

Vật lý kỹ thuật

Mã ngành: CN3

Cơ kỹ thuật

Mã ngành: CN4

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: CN5

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: CN6

Công nghệ hàng không vũ trụ

Mã ngành: CN7

Khoa học máy tính

Mã ngành: CN8

Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông

Mã ngành: CN9

3
ƯTXT, XT thẳng - 2025

3.1 Đối tượng

1. Xét tuyển thẳng

Trường Đại học Công nghệ không giới hạn số nguyện vọng, áp dụng với thí sinh diện theo Điều
8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD& ĐT, cụ thể:

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2025 được xét tuyển thẳng vào bậc đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc lĩnh vực, nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải, cụ thể:

2. Ưu tiên xét tuyển

a. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT dự tuyển vào các ngành đào tạo theo nguyện vọng (không dùng quyền tuyển thẳng), được ưu tiên mức điểm cộng (thang điểm 30) như sau:

- Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3.0 điểm;

- Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.5 điểm;

- Giải ba HSG quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.0 điểm.

b. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể:

- Giải khuyến khích HSG quốc gia; thí sinh đạt giải tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét: được cộng 1.5 điểm.

c. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại Mục 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể:

- Giải nhất (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên): được cộng 2.5 điểm;

- Giải nhì (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên): được cộng 2.0 điểm;

- Giải ba (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên): được cộng 1.5 điểm.

d. Đối với các thí sinh là học sinh THPT thuộc ĐHQGHN tham gia Chương trình Ươm tạo tài năng từ bậc THPT (VNU12+) và tích lũy trước tối thiểu 03 học phần trong chương trình đào tạo đại học, trong đó có tối thiểu từ 02 học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức theo khối ngành, nhóm ngành hoặc khối kiến thức ngành và các tiêu chí khác được quy định tại Quyết định số 2008/QĐ-ĐHQGHN ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Giám đốc ĐHQGHN ban hành Quy định đào tạo thí điểm Chương trình ươm tạo tài năng từ bậc THPT tại ĐHQGHN được ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp". 

Thí sinh được lựa chọn kết quả học tập của 3 học phần trong chương trình đào tạo đại học để tính GPA xác định điểm cộng, với mức điểm cộng như sau:

- GPA đạt loại xuất sắc được cộng 2.5 điểm;

- GPA đạt loại giỏi được cộng 2.0 điểm;

- GPA đạt loại khá được cộng 1.5 điểm.

Lưu ý:

- Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất;

- ĐHQGHN không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương).

3. Xét tuyển diện dự bị đại học

Thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các trường dự bị đại học, tốt nghiệp năm 2024 được ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đầu vào (là tổng điểm thi THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm 2024) của ngành
tương ứng năm 2024.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1CN1Công nghệ thông tin
2CN10Công nghệ nông nghiệp
3CN11Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
4CN12Trí tuệ nhân tạo
5CN13Kỹ thuật năng lượng
6CN14Hệ thống thông tin
7CN15Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
8CN17Kỹ thuật Robot
9CN18Thiết kế công nghiệp và Đồ họa
10CN19Công nghệ vật liệu
11CN2Kỹ thuật máy tính
12CN20Khoa học dữ liệu
13CN21Công nghệ sinh học
14CN3Vật lý kỹ thuật
15CN4Cơ kỹ thuật
16CN5Công nghệ kỹ thuật xây dựng
17CN6Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
18CN7Công nghệ hàng không vũ trụ
19CN8Khoa học máy tính
20CN9Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông

Công nghệ thông tin

Mã ngành: CN1

Công nghệ nông nghiệp

Mã ngành: CN10

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Mã ngành: CN11

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: CN12

Kỹ thuật năng lượng

Mã ngành: CN13

Hệ thống thông tin

Mã ngành: CN14

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Mã ngành: CN15

Kỹ thuật Robot

Mã ngành: CN17

Thiết kế công nghiệp và Đồ họa

Mã ngành: CN18

Công nghệ vật liệu

Mã ngành: CN19

Kỹ thuật máy tính

Mã ngành: CN2

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: CN20

Công nghệ sinh học

Mã ngành: CN21

Vật lý kỹ thuật

Mã ngành: CN3

Cơ kỹ thuật

Mã ngành: CN4

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: CN5

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: CN6

Công nghệ hàng không vũ trụ

Mã ngành: CN7

Khoa học máy tính

Mã ngành: CN8

Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông

Mã ngành: CN9

4
Chứng chỉ quốc tế - 2025

4.1 Đối tượng

Xét tuyển theo SAT, A-LEVEL, ACT

4.2 Điều kiện xét tuyển

Xét tuyển theo SAT: Áp dụng đối với thí sinh có kết quả kỳ thi chuẩn hóa quốc tế SAT còn thời hạn sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi, và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành đào tạo. Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2025 của Trường.

Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào:

Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT.

Nguyện vọng của sinh viên;

Kết quả đầu vào;

Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất.

4.3 Quy chế

Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển;

- Trong quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

- Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT.

Điểm cộng được áp dụng đối với ba nhóm thí sinh sau:

- Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (chi tiết mức điểm cộng xem tại Mục 7);

- Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHQGHN;

- Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 bằng tổ hợp không có môn tiếng Anh hoặc xét tuyển theo kết quả thi HSA không có phần tiếng Anh và đồng thời có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (IELTS Academic đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên), đạt trình độ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, với mức cụ thể như sau:

Thí sinh đạt nhiều thành tích/đủ điều kiện cộng điểm theo nhiều diện chỉ được tính điểm cộng một lần, với mức điểm cao nhất.

Trường ĐHCN tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT;

- Hình thức thu hồ sơ: trực tuyến/online, cụ thể:

Đối với các phương thức xét tuyển gồm: tuyển thẳng, dự bị dân tộc, HSA, SAT, và sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic hoặc TOEFL iBT) để quy đổi thay thế điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc các minh chứng thành
tích để được cộng điểm, thí sinh phải khai báo hồ sơ, nộp minh chứng và đăng ký xét tuyển đồng thời trên hai hệ thống sau:

Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Trường ĐHCN (mục “Đăng ký xét tuyển” tại địa chỉ: https://tuyensinh.uet.vnu.edu.vn/), thời gian từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025;

Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo kế hoạch chung do Bộ GD&ĐT ban hành.

Với xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1CN1Công nghệ thông tin
2CN10Công nghệ nông nghiệp
3CN11Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
4CN12Trí tuệ nhân tạo
5CN13Kỹ thuật năng lượng
6CN14Hệ thống thông tin
7CN15Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
8CN17Kỹ thuật RobotA00; A01; X06; X26; D01
9CN18Thiết kế công nghiệp và Đồ họa
10CN19Công nghệ vật liệu
11CN2Kỹ thuật máy tính
12CN20Khoa học dữ liệu
13CN21Công nghệ sinh học
14CN3Vật lý kỹ thuật
15CN4Cơ kỹ thuật
16CN5Công nghệ kỹ thuật xây dựng
17CN6Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
18CN7Công nghệ hàng không vũ trụ
19CN8Khoa học máy tính
20CN9Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông

Công nghệ thông tin

Mã ngành: CN1

Công nghệ nông nghiệp

Mã ngành: CN10

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Mã ngành: CN11

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: CN12

Kỹ thuật năng lượng

Mã ngành: CN13

Hệ thống thông tin

Mã ngành: CN14

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Mã ngành: CN15

Kỹ thuật Robot

Mã ngành: CN17

Tổ hợp: A00; A01; X06; X26; D01

Thiết kế công nghiệp và Đồ họa

Mã ngành: CN18

Công nghệ vật liệu

Mã ngành: CN19

Kỹ thuật máy tính

Mã ngành: CN2

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: CN20

Công nghệ sinh học

Mã ngành: CN21

Vật lý kỹ thuật

Mã ngành: CN3

Cơ kỹ thuật

Mã ngành: CN4

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: CN5

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: CN6

Công nghệ hàng không vũ trụ

Mã ngành: CN7

Khoa học máy tính

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO