Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngViện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà NẵngĐề án tuyển sinh
Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng

Đề án tuyển sinh Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng 2025

DDVVNUK Website

158A Lê Lợi, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Đề án tuyển sinh Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng 2025 Thông tin tuyển sinh Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng (VNUK) năm 2025 Năm 2025, Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh VNUK xét tuyển 610 chỉ tiêu cho 13 ngành đào tạo theo 04 phương thức xét tuyển: (1) Xét tuyển thẳng (2) Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (3) Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (4) Tuyển sinh riêng Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển VNUK năm 2025 TẠI ĐÂY Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT 1.1 Điều kiện xét tuyển Ngưỡng ĐBCL đầu vào của môn nền tảng: Điểm môn Toán thi tốt nghiệp THPT ≥ 5.0 1.2 Quy chế 1) Điểm xét tuyển - Viện áp dụng thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển (trừ xét tuyển thẳng). ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM QUY ĐỔI + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN + Điểm quy đổi: áp dụng theo từng phương thức, mô tả chi tiết tại mục 2.2, 2.3, 2.4. + Điểm cộng: mức điểm cộng tối đa không quá 10% thang điểm xét tuyển và mỗi thí sinh chỉ được áp dụng 01 mức điểm cộng cao nhất trong quá trình xét tuyển + Điểm ưu tiên: bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT. 2) Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Lưu ý: - Các chứng chỉ tiếng Anh sử dụng để quy đổi điểm môn tiếng Anh thi tốt nghiệp THPT và điểm cộng phải đảm bảo còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển. - Đối với các chứng chỉ chỉ có điểm của từng kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết, cấp độ của chứng chỉ được tính là cấp độ của kỹ năng được đánh giá thấp nhất). 3) Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm Ưu tiên điểm thi môn Toán tốt nghiệp THPT Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7340120 Kinh doanh Quốc tế A01; D01; D07; D10; A07; D09 2 7420204 Khoa học Y Sinh B00; B08; D07; A00; B03; D01 3 7480101-CSE Khoa học Máy tính – Chuyên ngành Phát triển ứng dụng A00; A01; D01; X26; X02; X06 4 74801

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng ĐBCL đầu vào của môn nền tảng: Điểm môn Toán thi tốt nghiệp THPT ≥ 5.0

1.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

- Viện áp dụng thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển (trừ xét tuyển thẳng). 

ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM QUY ĐỔI + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN 

+ Điểm quy đổi: áp dụng theo từng phương thức, mô tả chi tiết tại mục 2.2, 2.3, 2.4.

+ Điểm cộng: mức điểm cộng tối đa không quá 10% thang điểm xét tuyển và mỗi thí sinh chỉ được áp dụng 01 mức điểm cộng cao nhất trong quá trình xét tuyển

+ Điểm ưu tiên: bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

2) Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Lưu ý:

- Các chứng chỉ tiếng Anh sử dụng để quy đổi điểm môn tiếng Anh thi tốt nghiệp THPT và điểm cộng phải đảm bảo còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

- Đối với các chứng chỉ chỉ có điểm của từng kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết, cấp độ của chứng chỉ được tính là cấp độ của kỹ năng được đánh giá thấp nhất).

3) Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm

Ưu tiên điểm thi môn Toán tốt nghiệp THPT

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17340120Kinh doanh Quốc tếA01; D01; D07; D10; A07; D09
27420204Khoa học Y SinhB00; B08; D07; A00; B03; D01
37480101-CSEKhoa học Máy tính – Chuyên ngành Phát triển ứng dụngA00; A01; D01; X26; X02; X06
47480101-SEKhoa học Máy tính – Chuyên ngành Công nghệ Phần mềmA00; A01; D01; X26; X02; X06
57510402Công nghệ Vật liệu – Chuyên ngành Công nghệ NanoA00; A01; B00; C01; X09; D01

Kinh doanh Quốc tế

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: A01; D01; D07; D10; A07; D09

Khoa học Y Sinh

Mã ngành: 7420204

Tổ hợp: B00; B08; D07; A00; B03; D01

Khoa học Máy tính – Chuyên ngành Phát triển ứng dụng

Mã ngành: 7480101-CSE

Tổ hợp: A00; A01; D01; X26; X02; X06

Khoa học Máy tính – Chuyên ngành Công nghệ Phần mềm

Mã ngành: 7480101-SE

Tổ hợp: A00; A01; D01; X26; X02; X06

Công nghệ Vật liệu – Chuyên ngành Công nghệ Nano

Mã ngành: 7510402

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; X09; D01

2
Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, 2024, 2025.

2.2 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng ĐBCL đầu vào của môn nền tảng: Điểm môn Toán xét học bạ >=5.0

2.3 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

- Viện áp dụng thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển (trừ xét tuyển thẳng). 

ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM QUY ĐỔI + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN 

+ Điểm quy đổi: áp dụng theo từng phương thức, mô tả chi tiết tại mục 2.2, 2.3, 2.4.

+ Điểm cộng: mức điểm cộng tối đa không quá 10% thang điểm xét tuyển và mỗi thí sinh chỉ được áp dụng 01 mức điểm cộng cao nhất trong quá trình xét tuyển

+ Điểm ưu tiên: bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

2) Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Lưu ý:

- Các chứng chỉ tiếng Anh sử dụng để quy đổi điểm môn tiếng Anh thi tốt nghiệp THPT và điểm cộng phải đảm bảo còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

- Đối với các chứng chỉ chỉ có điểm của từng kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết, cấp độ của chứng chỉ được tính là cấp độ của kỹ năng được đánh giá thấp nhất).

3) Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm

Ưu tiên điểm trung bình chung môn Toán cấp THPT

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17340120Kinh doanh Quốc tếA01; D01; D07; D10; A07; D09
27420204Khoa học Y SinhB00; B08; D07; A00; B03; D01
37480101-CSEKhoa học Máy tính – Chuyên ngành Phát triển ứng dụngA00; A01; D01; X26; X02; X06
47480101-SEKhoa học Máy tính – Chuyên ngành Công nghệ Phần mềmA00; A01; D01; X26; X02; X06
57510402Công nghệ Vật liệu – Chuyên ngành Công nghệ NanoA00; A01; B00; C01; X09; D01

Kinh doanh Quốc tế

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: A01; D01; D07; D10; A07; D09

Khoa học Y Sinh

Mã ngành: 7420204

Tổ hợp: B00; B08; D07; A00; B03; D01

Khoa học Máy tính – Chuyên ngành Phát triển ứng dụng

Mã ngành: 7480101-CSE

Tổ hợp: A00; A01; D01; X26; X02; X06

Khoa học Máy tính – Chuyên ngành Công nghệ Phần mềm

Mã ngành: 7480101-SE

Tổ hợp: A00; A01; D01; X26; X02; X06

Công nghệ Vật liệu – Chuyên ngành Công nghệ Nano

Mã ngành: 7510402

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; X09; D01

3
Xét tuyển riêng theo tiêu chí của Viện nghiên cứu và đào tạo Việt – Anh

3.1 Đối tượng

1) Nhóm xét tuyển 1

- Thí sinh đoạt giải khuyến khích các môn văn hóa trong kỳ thi chọn HSG cấp quốc gia, quốc tế hoặc giải khuyến khích trong cuộc thi KHKT cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia. Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi HSG dành cho học sinh lớp 10, 11, 12 hoặc giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi KHKT khối THPT cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương. Thời gian đoạt giải không
quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

1A. Toán/Ngữ văn/Tiếng Anh (đối với HSG văn hóa) hoặc Toán học/Khoa học Xã hội và Hành vi (đối với cuộc thi KHKT).

1B. Toán/Hóa học/Sinh học (đối với HSG văn hóa) hoặc Vi sinh/Hóa sinh/ Kỹ thuật Y sinh/Sinh học tế bào và phân tử/Y sinh và khoa học sức khỏe (đối với cuộc thi KHKT).

1C. Toán/Tin học (đối với HSG văn hóa) hoặc Hệ thống nhúng/Rô bốt và máy tính thông minh/Phần mềm hệ thống (đối với cuộc thi KHKT).

1D. Toán/Vật lý/Hóa học (đối với HSG văn hóa) hoặc Hóa học/Khoa học Trái đất và Môi trường/Năng lượng Hóa học/Năng lượng Vật lý/Khoa học vật liệu/Vật lý và Thiên văn (đối với cuộc thi KHKT).

2) Nhóm xét tuyển 2

Thí sinh tham gia chương trình Đường lên đỉnh Olympia do Đài truyền hình Việt Nam (VTV) tổ chức trong các năm 2022, 2023, 2024, 2025.

3) Nhóm xét tuyển 3

Thí sinh tham gia vòng chung kết cuộc thi Sáng tạo Khoa học Công nghệ U-invent qua các năm 2022, 2023, 2024 do Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh tổ chức.

4) Nhóm xét tuyển 4

Thí sinh có chứng quốc tế SAT hoặc chứng chỉ quốc tế khác đủ điều kiện để xét tuyển.

5) Nhóm xét tuyển 5

Thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập THPT các môn theo tổ hợp xét tuyển. (dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, 2024, 2025).

Các tổ hợp xét tuyển gồm:

5A
A01 - Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07 - Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D10 - Toán, Địa lí, Tiếng Anh
A07 - Toán, Lịch sử, Địa lí
D09- Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

5B
B00- Toán, Hoá học, Sinh học
B08- Toán, Sinh học, Tiếng Anh
D07- Toán, Hoá học, Tiếng Anh
A00- Toán, Vật lí, Hoá học
B03- Toán, Sinh học, Ngữ văn
D01- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

5C
A00 - Toán, Vật lí, Hóa học
A01 - Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
X26 - Toán, Tin học, Tiếng Anh
X02 - Toán, Ngữ văn, Tin học
X06 - Toán, Vật lí, Tin học

5D
A00 - Toán, Vật lí, Hoá học
A01 - Toán, Vật lí, Tiếng Anh
B00 - Toán, Hoá học, Sinh học
C01 - Ngữ văn, Toán, Vật lí
X09/A11 - Toán, Hoá học, Giáo dục Kinh tế và pháp luật/ Toán, Hoá học, Giáo dục công dân
D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

6) Nhóm xét tuyển 6

Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT của các môn theo tổ hợp kết hợp phỏng vấn để xét tuyển. Các tổ hợp xét tuyển gồm:

6A
A01 - Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07 - Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D10 - Toán, Địa lí, Tiếng Anh
A07 - Toán, Lịch sử, Địa lí
D09- Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

6B
B00- Toán, Hoá học, Sinh học
B08- Toán, Sinh học, Tiếng Anh
D07- Toán, Hoá học, Tiếng Anh
A00- Toán, Vật lí, Hoá học
B03- Toán, Sinh học, Ngữ văn
D01- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

6C
A00 - Toán, Vật lí, Hóa học
A01 - Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
X26 - Toán, Tin học, Tiếng Anh
X02 - Toán, Ngữ văn, Tin học
X06 - Toán, Vật lí, Tin học

6D
A00- Toán, Vật lí, Hoá học
A01- Toán, Vật lí, Tiếng Anh
B00- Toán, Hoá học, Sinh học
C01- Ngữ văn, Toán, Vật lí
X09- Toán, Hoá học, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
D01- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7) Nhóm xét tuyển 7

Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT của các môn theo tổ hợp kết hợp phỏng vấn để
xét tuyển (Dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, 2024, 2025). Các tổ hợp xét tuyển gồm:

7A
A01 - Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07 - Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D10 - Toán, Địa lí, Tiếng Anh
A07 - Toán, Lịch sử, Địa lí
D09 - Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

7B
B00 - Toán, Hoá học, Sinh học
B08 - Toán, Sinh học, Tiếng Anh
D07 - Toán, Hoá học, Tiếng Anh
A00 - Toán, Vật lí, Hoá học
B03 - Toán, Sinh học, Ngữ văn
D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7C
A00 - Toán, Vật lí, Hóa học
A01 - Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
X26 - Toán, Tin học, Tiếng Anh
X02 - Toán, Ngữ văn, Tin học
X06 - Toán, Vật lí, Tin học

7D
A00 - Toán, Vật lí, Hoá học
A01 - Toán, Vật lí, Tiếng Anh
B00 - Toán, Hoá học, Sinh học
C01 - Ngữ văn, Toán, Vật lí
X09/A11 - Toán, Hoá học, Giáo dục Kinh tế và pháp luật/Toán, Hoá học, Giáo dục công dân
D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

8) Nhóm xét tuyển 8

Thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT ở nước ngoài hoặc chương trình THPT nước ngoài tại Việt Nam kết hợp với phỏng vấn để xét tuyển.

3.2 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng ĐBCL đầu vào của môn nền tảng: Điểm môn Toán thi tốt nghiệp THPT ≥ 5.0

3.3 Quy chế

1) Các tính điểm quy đổi

1.1) Nhóm xét tuyển 1

Điểm quy đổi = Điểm giải quy đổi

- Giải Khuyến khích HSG quốc gia, quốc tế: 29

- Giải Khuyến khích Cuộc thi KHKT quốc gia, quốc tế: 29

- Giải HSG hoặc cuộc thi KHKT khối THPT cấp tỉnh, thành phố:

+ Giải Nhất: 28.5

+ Giải Nhì: 28

+ Giải Ba: 27.5

1.2) Nhóm xét tuyển 2

Điểm quy đổi = Điểm tham gia vòng thi Năm/Quý/Tháng/Tuần quy đổi

- Vòng thi Năm: 29

- Vòng thi Quý: 28

- Vòng thi Tháng: 27

- Vòng thi Tuần: 26

1.3) Nhóm xét tuyển 3

Điểm quy đổi = Điểm giải quy đổi/điểm tham gia vòng chung kết quy đổi

Cuộc thi U-Invent:

- Giải Nhất: 27.5

- Giải Nhì: 27

- Giải Ba: 26.5

- Tham gia vòng chung kết: 26

1.4) Nhóm xét tuyển 4

Điểm quy đổi = Điểm chứng chỉ quốc tế quy đổi 

Các chứng chỉ quốc tế áp dụng:

1. SAT

2. A Level 

3. ACT

4. IBD

5. IGCSE

6. ATAR

1.5) Nhóm xét tuyển 5

Điểm quy đổi = TC1/2+TC2*3/2

TC1 = Tổng điểm kết quả học tập cấp THPT của các môn theo tổ hợp xét tuyển

+ Điểm môn học dùng để xét tuyển là trung bình cộng của điểm trung bình kết quả học tập của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

TC2 = Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế quy đổi

1.6) Nhóm xét tuyển 6

Điểm quy đổi = TC1*2/3 + TC2

TC1 = Tổng điểm các môn thi THPT theo tổ hợp

TC2 = Điểm phỏng vấn (thang 10)

1.7) Nhóm xét tuyển 7

Điểm quy đổi = TC1*2/3 + TC2

TC1 = Tổng điểm kết quả học tập cấp THPT của các môn theo tổ hợp xét tuyển.

+ Điểm môn học dùng để xét tuyển là trung bình cộng của điểm trung bình kết quả học tập năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

TC2 = Điểm phỏng vấn (thang 10)

1.8) Nhóm xét tuyển 8

Điểm quy đổi = TC1*2/3 + TC2

TC1 = Tổng điểm trung bình chung năm lớp 10, 11, 12

+ Trường hợp không có điểm trung bình từng năm học hoặc toàn khóa thì sẽ lấy điểm trung bình 2 môn có liên quan gần nhất với từng ngành.

  • Đối với các ngành Khoa học máy tính, Khoa học y sinh và Công nghệ vật liệu: Toán học và 1 môn khoa học tự nhiên. 
  • Đối với ngành Kinh doanh quốc tế: Toán học và 1 môn Khoa học xã hội

TC2 = Điểm phỏng vấn (thang 10)

2) Tiêu chí phụ

2.1) Nhóm xét tuyển 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

Ưu tiên điểm trung bình chung môn Toán cấp THPT

2.2) Nhóm xét tuyển 8

Ưu tiên theo điểm GPA chương trình THPT hoặc tương đương (quy về thang 4)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17340120Kinh doanh Quốc tếNhóm xét tuyển: 1A,2,3,4,5A,6A,7A,8
27420204Khoa học Y SinhNhóm xét tuyển: 1B,2,3,4,5B,6B,7B,8
37480101-CSEKhoa học Máy tính – Chuyên ngành Phát triển ứng dụngNhóm xét tuyển: 1C,2,3,4,5C,6C,7C,8
47480101-SEKhoa học Máy tính – Chuyên ngành Công nghệ Phần mềmNhóm xét tuyển: 1C,2,3,4,5C,6C,7C,8
57510402Công nghệ Vật liệu – Chuyên ngành Công nghệ NanoNhóm xét tuyển: 1D,2,3,4,5D,6D,7D,8

Kinh doanh Quốc tế

Mã ngành: 7340120

Ghi chú: Nhóm xét tuyển: 1A,2,3,4,5A,6A,7A,8

Khoa học Y Sinh

Mã ngành: 7420204

Ghi chú: Nhóm xét tuyển: 1B,2,3,4,5B,6B,7B,8

Khoa học Máy tính – Chuyên ngành Phát triển ứng dụng

Mã ngành: 7480101-CSE

Ghi chú: Nhóm xét tuyển: 1C,2,3,4,5C,6C,7C,8

Khoa học Máy tính – Chuyên ngành Công nghệ Phần mềm

Mã ngành: 7480101-SE

Ghi chú: Nhóm xét tuyển: 1C,2,3,4,5C,6C,7C,8

Công nghệ Vật liệu – Chuyên ngành Công nghệ Nano

Mã ngành: 7510402

Ghi chú: Nhóm xét tuyển: 1D,2,3,4,5D,6D,7D,8

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

1. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

2. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) tổ chức, cử tham gia ở các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

3. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia ở các lĩnh vực: Toán học, Khoa học xã hội và hành vi. Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

4. Thí sinh thuộc các đối tượng còn lại Hội đồng tuyển sinh Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh sẽ trình Hội đồng tuyển sinh của ĐHĐN xem xét, quyết định xét tuyển vào học ngành đăng ký xét tuyển căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức), bao gồm:

a) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

d) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.

4.2 Quy chế

Nguyên tắc xét tuyển

Mỗi thí sinh trúng tuyển 01 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. 

Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu tuyển thẳng sẽ xét đến tiêu chí phụ. Đối tượng được xét tuyển thẳng phải đáp ứng các yêu cầu tại Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành.

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO