2
Kết hợp thi tuyển và xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở THPT
2.1 Đối tượng
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
2.2 Quy chế
Đối với ngành Giáo dục Mầm non
Có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Đã tốt nghiệp THPT.
Điểm xét tuyển sẽ là điểm tổng cộng của các bài thi Năng khiếu (đọc diễn cảm, hát) và kết hợp xét tuyển điểm trung bình cả năm lớp 12 môn Toán - Ngữ văn. Điểm năng khiếu tính hệ số 2. Điểm xét tuyển từ 17.0 trở lên.
Công nhận kết quả thi các môn năng khiếu năm 2025 đối với thí sinh dự thi cùng ngành tại các trường đại học, cao đẳng (nếu trùng môn thi năng khiếu nhà trường đã thông báo).
Đối với các ngành khối giáo dục nghề nghiệp
Học lực lớp 12 xếp loại trung bình trở lên. Đã tốt nghiệp THPT.
Điểm xét tuyển là điểm tổng cộng của các bài thi Năng khiếu (theo từng ngành) và điểm trung bình cả năm lớp 12. Điểm xét tuyển từ 13,50 trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục Mầm non | M00 | |
| 2 | 6210103 | Hội họa | H00 | |
| 3 | 6210217 | Biểu diễn nhạc cụ Phương Tây | N02 | |
| 4 | 6220206 | Tiếng Anh | D01 | |
| 5 | 6720201 | Dược | A00 | |
| 6 | 6720301 | Điều dưỡng | B00 | |
Mã ngành: 51140201
Tổ hợp: M00
Mã ngành: 6210103
Tổ hợp: H00
Mã ngành: 6210217
Tổ hợp: N02
Mã ngành: 6220206
Tổ hợp: D01
Mã ngành: 6720201
Tổ hợp: A00
Mã ngành: 6720301
Tổ hợp: B00