Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngHọc viện Tòa ánĐề án tuyển sinh
Học viện Tòa án

Đề án tuyển sinh Học viện Tòa án 2026

HTAVietnam Court Academy Website

Đường 282, xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Đề án tuyển sinh Học viện Tòa án 2026 Thông tin tuyển sinh Học viện Tòa án (VCA) năm 2026 Năm 2026, Học viện Tòa án tổ chức tuyển sinh theo phương thức xét tuyển, các phương thức xét tuyển gồm: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026); Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8). Phương thức xét tuyển năm 2026 1 Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện sơ tuyển: Đã tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú, tạm trú hoặc sơ tuyển tại Học viện Tòa án và có kết quả “Đạt sơ tuyển”. (2) Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu: Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương. Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm. Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10. (3) Về kết quả học tập (chỉ áp dụng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập): Học viện Tòa án chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển theo kết quả học tập từ cao xuống thấp đối với những thí sinh đáp ứng các điều kiện sau: Có tổng điểm trung bình cộng ba năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của 03 môn thuộc một trong những tổ hợp các môn dùng để xét tuyển (A00, A01, C00, D01) đạt từ 22.0 điểm trở lên; Có điểm trung bình chung của năm học lớp 11 và lớp 12 đều đạt 8.0 trở lên và xếp loại hạnh kiểm của các năm học lớp 10, 11 và 12 đều đạt loại hạ

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện sơ tuyển: Đã tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú, tạm trú hoặc sơ tuyển tại Học viện Tòa án và có kết quả “Đạt sơ tuyển”.

(2) Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

  • Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

  • Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10.

(3) Về kết quả học tập (chỉ áp dụng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập): Học viện Tòa án chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển theo kết quả học tập từ cao xuống thấp đối với những thí sinh đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có tổng điểm trung bình cộng ba năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của 03 môn thuộc một trong những tổ hợp các môn dùng để xét tuyển (A00, A01, C00, D01) đạt từ 22.0 điểm trở lên;

  • Có điểm trung bình chung của năm học lớp 11 và lớp 12 đều đạt 8.0 trở lên và xếp loại hạnh kiểm của các năm học lớp 10, 11 và 12 đều đạt loại hạnh kiểm tốt.

1.2 Quy chế

a. Các tiêu chí phụ sử dụng trong xét tuyển

Tiêu chí phụ trong xét tuyển theo phương thức xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ) và phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Những thí sinh ở cuối danh sách có điểm bằng với điểm trúng tuyển nhưng nếu xét hết số thí sinh này thì sẽ vượt chỉ tiêu tuyển sinh, khi đó việc xét tuyển phải sử dụng đến tiêu chí phụ và lần lượt được ưu tiên xét theo thứ tự sau:

Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cao hơn, không tính đến điểm ưu tiên.

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm thi môn chính của từng tổ hợp xét tuyển cao hơn: môn Toán (A00, A01); môn Văn (C00, D01).

Ưu tiên 3: Thí sinh đăng ký có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

Ưu tiên 4: Thí sinh có tổng điểm chưa làm tròn, sau khi quy đổi tương đương cao hơn.

b. Điểm cộng

Điểm cộng ưu tiên theo khu vực; Điểm cộng ưu tiên theo đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp có thời hạn trong 02 năm tính tới thời điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của Học viện Tòa án có thể quy đổi thành điểm cộng để xét tuyển, thông tin quy đổi như bảng dưới đây:

Lưu ý:

Tổng điểm cộng ưu tiên, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 3 điểm với thang điểm 30).

Điểm cộng nêu trên đang áp dụng cho phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông và xét kết quả học tập bậc trung học phổ thông.

Đối với chứng chỉ TOEIC: thí sinh cần nộp cùng lúc chứng chỉ TOEIC (Nghe và Đọc) và chứng chỉ TOEIC (Nói và Viết). Điểm cộng sẽ căn cứ vào cặp điểm thành phần có mức thấp hơn.

Đối với chứng chỉ TOEFL iBT: không áp dụng chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101LuậtA00; A01; C01; D01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01

2
Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện sơ tuyển: Đã tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú, tạm trú hoặc sơ tuyển tại Học viện Tòa án và có kết quả “Đạt sơ tuyển”.

(2) Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

  • Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

  • Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10.

(3) Về kết quả học tập (chỉ áp dụng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập): Học viện Tòa án chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển theo kết quả học tập từ cao xuống thấp đối với những thí sinh đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có tổng điểm trung bình cộng ba năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của 03 môn thuộc một trong những tổ hợp các môn dùng để xét tuyển (A00, A01, C00, D01) đạt từ 22.0 điểm trở lên;

  • Có điểm trung bình chung của năm học lớp 11 và lớp 12 đều đạt 8.0 trở lên và xếp loại hạnh kiểm của các năm học lớp 10, 11 và 12 đều đạt loại hạnh kiểm tốt.

2.2 Quy chế

a. Các tiêu chí phụ sử dụng trong xét tuyển

Tiêu chí phụ trong xét tuyển theo phương thức xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ) và phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Những thí sinh ở cuối danh sách có điểm bằng với điểm trúng tuyển nhưng nếu xét hết số thí sinh này thì sẽ vượt chỉ tiêu tuyển sinh, khi đó việc xét tuyển phải sử dụng đến tiêu chí phụ và lần lượt được ưu tiên xét theo thứ tự sau:

Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cao hơn, không tính đến điểm ưu tiên.

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm thi môn chính của từng tổ hợp xét tuyển cao hơn: môn Toán (A00, A01); môn Văn (C00, D01).

Ưu tiên 3: Thí sinh đăng ký có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

Ưu tiên 4: Thí sinh có tổng điểm chưa làm tròn, sau khi quy đổi tương đương cao hơn.

b. Điểm cộng

Điểm cộng ưu tiên theo khu vực; Điểm cộng ưu tiên theo đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp có thời hạn trong 02 năm tính tới thời điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của Học viện Tòa án có thể quy đổi thành điểm cộng để xét tuyển, thông tin quy đổi như bảng dưới đây:

Lưu ý:

Tổng điểm cộng ưu tiên, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 3 điểm với thang điểm 30).

Điểm cộng nêu trên đang áp dụng cho phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông và xét kết quả học tập bậc trung học phổ thông.

Đối với chứng chỉ TOEIC: thí sinh cần nộp cùng lúc chứng chỉ TOEIC (Nghe và Đọc) và chứng chỉ TOEIC (Nói và Viết). Điểm cộng sẽ căn cứ vào cặp điểm thành phần có mức thấp hơn.

Đối với chứng chỉ TOEFL iBT: không áp dụng chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition.

Thí sinh đăng kí vào trường như sau:

Theo phương thức xét học bạ

  • Thí sinh phải nộp hồ sơ xét tuyển học bạ về Học viện Tòa án theo thông báo của Học viện Tòa án và đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện Tòa án trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Học viện Tòa án sẽ căn cứ vào kết quả học tập trên học bạ của thí sinh để tiến hành xét tuyển (mỗi thí sinh sẽ được xét tuyển tối đa 04 tổ hợp).

  • Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo phương thức xét học bạ theo thông báo của Học viện Tòa án.

c. Đăng ký theo cả 02 phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ

Đối với thí sinh đăng ký cả 02 phương thức xét tuyển (xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ) thì thực hiện đầy đủ theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT và phương thức xét học bạ (mục a và b).

Lưu ý: Thí sinh phải đạt sơ tuyển, thỏa mãn ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo từng phương thức, có đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện Tòa án trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nộp hồ sơ xét tuyển về Học viện Tòa án (đối với phương thức học bạ) và nộp đầy đủ lệ phí xét tuyển theo quy định mới đủ điều kiện xét tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101LuậtA00; A01; C01; D01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01

3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

a. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng

Dự kiến chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8): 20 chỉ tiêu.

b. Quy định về xét tuyển thẳng

  • Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia như sau:

  • Đối tượng xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện có thành tích đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia với các môn sau Văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí và có đăng ký xét tuyển thẳng vào Học viện Tòa án.

  • Điều kiện xét tuyển: Các điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về tuyển sinh đại học năm 2026 của Học viện Tòa án. Thí sinh xét tuyển thẳng phải đạt sơ tuyển theo quy định.

  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định của Học viện Tòa án;

  • Xét tuyển đối với thí sinh thuộc các huyện nghèo và dân tộc ít người như sau:

  • Đối tượng: Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Nếu số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trong trường hợp này lớn hơn chỉ tiêu thì việc xét tuyển sẽ được ưu tiên theo kết quả học tập trung bình chung của 3 năm học Trung học phổ thông.

  • Điều kiện xét tuyển: Thí sinh có kết quả học tập các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 phải đạt từ loại khá trở lên. Các điều kiện khác được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về tuyển sinh đại học năm 2026 của Học viện Tòa án. Thí sinh xét tuyển thẳng phải đạt sơ tuyển theo quy định.

  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định của Học viện Tòa án.

c. Quy định về ưu tiên xét tuyển

Thí sinh tham gia các cuộc thi trong thời gian học ở cấp THPT được ưu tiên cộng điểm để xét tuyển vào Học viện Tòa án như sau:

Các thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng thì được xét ưu tiên cộng điểm vào phương thức xét điểm thi, xét học bạ như sau: Giải nhất: cộng 2.0 điểm, giải nhì: cộng 1.5 điểm, giải ba: cộng 1.0 điểm, giải khuyến khích: cộng 0.5 điểm.

d. Chính sách ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo quy định của Học viện Tòa án, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người được ưu tiên trong trường hợp này cũng phải đạt sơ tuyển như những thí sinh không được ưu tiên.

e. Học viện Tòa án không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101Luật

Luật

Mã ngành: 7380101

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO