Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngHọc Viện Dân TộcĐề án tuyển sinh
Học Viện Dân Tộc

Đề án tuyển sinh Học Viện Dân Tộc 2025

HVDVAEM Website

Khu đô thị Dream Town, đường 70, Phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội

Đề án tuyển sinh Học Viện Dân Tộc 2025 Thông tin tuyển sinh Học viện dân tộc (VAEM) năm 2025 Năm 2025, Học viện Dân tộc tuyển sinh 120 chỉ tiêu dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học Phương thức 2: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Phương thức 4: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành. Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng - Dự kỳ thi tốt nghiệp THPT; không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.. - Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. - Có hạnh kiểm 03 năm học THPT đạt loại khá trở lên. 1.2 Quy chế Điểm xét tuyển = [Tổng điểm 3 bài thi/môn thi THPT (3 bài thi/môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển)] + Điểm ưu tiên (nếu có). Hồ sơ xét tuyển Đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Chính sách ưu tiên chung Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên, thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng từ 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

- Dự kỳ thi tốt nghiệp THPT; không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành..

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

- Có hạnh kiểm 03 năm học THPT đạt loại khá trở lên.

1.2 Quy chế

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm 3 bài thi/môn thi THPT (3 bài thi/môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển)] + Điểm ưu tiên (nếu có).

Hồ sơ xét tuyển

Đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Nguyên tắc xét tuyển

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Chính sách ưu tiên chung

Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể:

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên, thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng từ 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm .

Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1TS2025Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu sốC00, C03, C04, D01

Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số

Mã ngành: TS2025

Tổ hợp: C00, C03, C04, D01

2
Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

(1) Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

2.2 Điều kiện xét tuyển

- Tính đến thời điểm xét tuyển đã tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

- Có hạnh kiểm 03 năm học THPT đạt loại khá trở lên.

2.3 Quy chế

Điểm xét tuyển, gồm các hình thức

- Tính điểm xét học bạ bằng 5 học kỳ

+ Điểm trung bình 5 học kỳ (bao gồm học kỳ II năm lớp 10, 2 học kỳ lớp 11 và 2 học kỳ lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,0 điểm trở lên.

- Công thức tính điểm theo hình thức sau:

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 (Trung bình của 5 học kỳ) + Điểm môn 2 (Trung bình của 5 học kỳ) + Điểm môn 3 (Trung bình của 5 học kỳ) + điểm ưu tiên (nếu có).

- Tính điểm xét học bạ bằng 3 học kỳ

+ Điểm trung bình 3 học kỳ (bao gồm học kỳ II lớp 11 và 2 kỳ lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,0 điểm trở lên.

- Công thức tính điểm theo hình thức sau:

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 (Trung bình của 3 học kỳ) + Điểm môn 2 (Trung bình của 3 học kỳ) + Điểm môn 3 (Trung bình của 3 học kỳ) + điểm ưu tiên (nếu có).

- Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải mẫu phiếu đăng ký xét tuyển tại https://hvdt.edu.vn/dao-tao/dao-tao/van-ban-bieu-mau/phieu-dang-ky-xet-tuyen-dai-hocchinh-quy-dien-xet-tuyen-hoc-ba-nam-2025

Bản sao Học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (có công chứng).

Nguyên tắc xét tuyển

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 01 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1TS2025Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu sốC00, C03, C04, D01

Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số

Mã ngành: TS2025

Tổ hợp: C00, C03, C04, D01

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Đối tượng

Xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1TS2025Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu sốQ00

Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số

Mã ngành: TS2025

Tổ hợp: Q00

4
Điểm Đánh giá Tư duy

4.1 Đối tượng

Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội

5
Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

5.1 Đối tượng

Xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1TS2025Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu sốC00, C03, C04, D01

Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số

Mã ngành: TS2025

Tổ hợp: C00, C03, C04, D01

6
ƯTXT, XT thẳng

6.1 Đối tượng

Tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học thực hiện theo Thông tư số 44/2021/TTBGDĐT ngày 31/12/2021.

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1TS2025Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu sốC00, C03, C04, D01

Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số

Mã ngành: TS2025

Tổ hợp: C00, C03, C04, D01

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO