Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại học Y Dược - ĐHQG Hà NộiĐề án tuyển sinh
Trường Đại học Y Dược - ĐHQG Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Y Dược - ĐHQG Hà Nội 2025

QHYUMP Website

144 Đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Y Dược - ĐHQG Hà Nội 2025 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội (UMP) năm 2025 Năm 2025, Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua các phương thức xét tuyển như sau 1. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2. Xét tuyển thẳng theo Điều 8, Quy chế TS 3. Ưu tiên xét tuyển theo Điều 8, Quy chế TS 4. Xét kết quả thi ĐGNL 5. Xét tuyển đặc thù đối tượng HS đạt giải HSG cấp tỉnh 6. Xét tuyển đặc thù đối tượng dự thi Olympic ĐHQGHN 7. Xét tuyển theo CC ngoại ngữ (IELTS) 8. Xét tuyển hệ dự bị đại học Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển UMP năm 2025 TẠI ĐÂY Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT 1.1 Điều kiện xét tuyển Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của ĐHQGHN. 1.2 Quy chế 1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh - Ngưỡng đầu vào: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN - Điểm trúng tuyển bằng điểm tổ hợp trong kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc tổ hợp điểm quy đổi) + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có). Xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành. - Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trưởng sử dụng các tiêu chí phụ sau: (1) Tiêu chí phụ 1:  Xét điểm trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán. (2) Tiêu chí phụ 2: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường. - Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển; Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa B00; D08 2 7720201 Dược học A00; D07 3 7720301 Điều dưỡng B00; D08 4 7720501 Răng Hàm Mặt B00; D08 5 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm Y học B00; D08 6 7720602 Kỹ thuật Hình ảnh Y học B00; D08 Y khoa Mã ngành: 7720101 Tổ hợp: B00; D08 Dược học Mã ngành: 7720201 Tổ hợp: A00; D07 Điều dưỡng Mã ngành: 7720301 Tổ hợp: B00; D08 Răng Hàm Mặt Mã ngàn

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của ĐHQGHN.

1.2 Quy chế

1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

- Ngưỡng đầu vào: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN

- Điểm trúng tuyển bằng điểm tổ hợp trong kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc tổ hợp điểm quy đổi) + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có). Xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành.

- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trưởng sử dụng các tiêu chí phụ sau:

(1) Tiêu chí phụ 1:  Xét điểm trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán.

(2) Tiêu chí phụ 2: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.

- Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển;

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoaB00; D08
27720201Dược họcA00; D07
37720301Điều dưỡngB00; D08
47720501Răng Hàm MặtB00; D08
57720601Kỹ thuật Xét nghiệm Y họcB00; D08
67720602Kỹ thuật Hình ảnh Y họcB00; D08

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00; D08

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: A00; D07

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; D08

Răng Hàm Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00; D08

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00; D08

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Mã ngành: 7720602

Tổ hợp: B00; D08

2
Điểm ĐGNL HN

2.1 Điều kiện xét tuyển

- Bài thi ĐGNL phải có chủ đề Sinh học đối với ngành Y khoa, Răng- Hàm- Mặt, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học, Điều dưỡng

- Bài thi ĐGNL phải có chủ đề Hóa học đối với ngành Dược học.

- Thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Sinh học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt; đạt từ 7,0 trở lên đối với các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Điều dưỡng. Đối với ngành Dược học, thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Hóa học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên.

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

2.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển là tổng điểm thi ĐGNL được quy đổi sang thang 30 theo hướng dẫn của ĐHQGHN, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng/khu vực (nếu có).

2) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

- Ngưỡng đầu vào: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN

- Điểm trúng tuyển bằng điểm tổ hợp trong kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc tổ hợp điểm quy đổi) + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có). Xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành.

- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trưởng sử dụng các tiêu chí phụ sau:

(1) Tiêu chí phụ 1:  Xét điểm trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán.

(2) Tiêu chí phụ 2: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.

- Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển;

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoaQ00
27720201Dược họcQ00
37720301Điều dưỡngQ00
47720501Răng Hàm MặtQ00
57720601Kỹ thuật Xét nghiệm Y họcQ00
67720602Kỹ thuật Hình ảnh Y họcQ00

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: Q00

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: Q00

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: Q00

Răng Hàm Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Mã ngành: 7720602

Tổ hợp: Q00

3
Xét tuyển đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương

3.1 Điều kiện xét tuyển

- Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

- Thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Sinh học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt; đạt từ 7,0 trở lên đối với các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Điều dưỡng. Đối với ngành Dược học, thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Hóa học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên.

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

3.2 Quy chế

- Chứng chỉ ngoại ngữ có thể được quy đổi thay cho môn thi trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành học: Điểm xét tuyển bằng tổng của điểm IELTS quy đổi cộng với điểm 2 môn còn lại trong 04 tổ hợp xét tuyển (B00 gồm: Toán, Sinh học; A00 gồm: Toán, Hóa học; D07 gồm: Toán, Hóa học; D08 gồm: Toán, Sinh học) 

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh sang thang điểm 10

STT

Trình độ Tiếng Anh

Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10

IELTS

TOEFL iBT

1

5.5

72-78

8,5

2

6.0

79-87

9,0

3

6.5

88-95

9,5

4

7.0-9.0

96-120

10

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoaB00; D08
27720201Dược họcA00; D07
37720301Điều dưỡngB00; D08
47720501Răng Hàm MặtB00; D08
57720601Kỹ thuật Xét nghiệm Y họcB00; D08
67720602Kỹ thuật Hình ảnh Y họcB00; D08

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00; D08

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: A00; D07

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; D08

Răng Hàm Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00; D08

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00; D08

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Mã ngành: 7720602

Tổ hợp: B00; D08

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

1) Xét tuyển thẳng

- Thí sinh được Bộ GD&ĐT cử tham gia dự thi Olympic quốc tế, thi khoa học kỹ thuật quốc tế;

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học;

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức với các đề tài thuộc lĩnh vực phù hợp với ngành xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét đề tài mà thí sinh đoạt giải để quyết định.

- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng phải có điểm trung bình chung môn Sinh học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt; đạt từ 7,0 trở lên đối với các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Điều dưỡng. Đối với ngành Dược học, thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Hóa học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên.

2) Ưu tiên xét tuyển

Cho đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT cụ thể như sau:

a) Thuộc đối tượng xét tuyển thẳng ở trên (mục 2.1) nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng.

b) Thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG quốc gia;

c) Thí sinh đoạt giải Tư trong cuộc thi KHKT cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức;

Thí sinh được ưu tiên xét tuyển, sẽ được cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm ba bài thi/môn thi để xét tuyển

Thí sinh diện ưu tiên xét tuyển phải có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN và có điểm trung bình chung môn Sinh học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt; đạt từ 7,0 trở lên đối với các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Điều dưỡng. Đối với ngành Dược học, thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Hóa học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên.

Bảng 1: Bảng điểm ưu tiên

Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.

3) Xét tuyển theo cơ chế đặc thù của ĐHQGHN được quy định tại Quyết định số 1868/QĐ-ĐHQGHN:

3.1. Đối tượng tham dự kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN đạt giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ (tiếng Anh), Khoa học kỹ thuật 

3.2. Đối tượng học sinh các trường THPT trên toàn quốc tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học đạt giải Nhất, Nhì, Ba

Học sinh xét tuyển theo cơ chế đặc thù của ĐHQGHN đạt một trong các tiêu chí tại mục trên được bảo lưu kết quả khi xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN (trong thời gian 3 năm tính từ thời điểm đạt giải đến khi đăng ký xét tuyển). Giải thưởng thí sinh đạt được quy đổi sang Điểm cộng vào tổng điểm tổ hợp xét tuyển

Bảng 1: Bảng điểm ưu tiên

Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.

4.2 Chỉ tiêu

Dành 2% chỉ tiêu xét tuyển thẳng cho đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT 

Chỉ tiêu xét tuyển thẳng (theo Điều 8 quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT)

STT

Ngành đào tạo

Chỉ tiêu

1

Y khoa

5

2

Dược học

4

3

Răng Hàm Mặt

1

4

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

1

5

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

1

6

Điều dưỡng

1

Tổng

13

4.3 Điều kiện xét tuyển

3) Xét tuyển theo cơ chế đặc thù của ĐHQGHN được quy định tại Quyết định số 1868/QĐ-ĐHQGHN:

3.1. Đối tượng tham dự kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN đạt giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ (tiếng Anh), Khoa học kỹ thuật và phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hạnh kiểm 3 năm THPT đạt loại tốt.

- Có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên).

- Thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Sinh học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt; đạt từ 7,0 trở lên đối với các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Điều dưỡng. Đối với ngành Dược học, thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Hóa học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên.

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển theo quy định của Bộ GĐ&ĐT và của ĐHQGHN.

Lưu ý: Với thí sinh đạt giải môn thi Khoa học kỹ thuật, Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét đề tài mà thí sinh đoạt giải để quyết định.

3.2. Đối tượng học sinh các trường THPT trên toàn quốc tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học đạt giải Nhất, Nhì, Ba và đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hạnh kiểm 3 năm THPT đạt loại tốt.

- Có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên).

- Thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Sinh học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt; đạt từ 7,0 trở lên đối với các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Điều dưỡng. Đối với ngành Dược học, thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Hóa học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên.

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển theo quy định của Bộ GĐ&ĐT và của ĐHQGHN.

4.4 Quy chế

Nguyên tắc Xét tuyển thẳng: Xét theo thứ tự ưu tiên trên đây; xét từ giải cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp thí sinh cùng giải thưởng ở cuối danh sách sẽ sử dụng các tiêu chí phụ khác (nếu có) theo hướng dẫn của ĐHQGHN.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoa
27720201Dược học
37720301Điều dưỡng
47720501Răng Hàm Mặt
57720601Kỹ thuật Xét nghiệm Y học
67720602Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Dược học

Mã ngành: 7720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Răng Hàm Mặt

Mã ngành: 7720501

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành: 7720601

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Mã ngành: 7720602

Học phí

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có). \ - Học phí: \ + Ngành Y khoa: 5.500.000 đồng/tháng*10 tháng/năm. \ + Ngành Dược học: 5.100.000 đồng/tháng*10 tháng/năm. \ + Các ngành còn lại: 2.760.000 đồng/tháng*10 tháng/năm. \ - Lộ trình tăng học phí: Theo các quy định hiện hành.

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO