Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Đại Học Y Dược Cần ThơĐề án tuyển sinh
Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ 2025

YCTCTUMP Website

179 Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Dược Cần Thơ (CTUMP) năm 2026 Ngày 25/2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với 14 ngành đào tạo, gồm: Y khoa, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Dược học, Kỹ thuật y sinh, Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng, Răng Hàm Mặt, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng, Kỹ thuật phục hồi chức năng (mới) và Tâm lý học (dự kiến mở). Năm 2026, trường lần đầu sử dụng tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý), cùng với D01, D07 và B08 trong xét tuyển. Trong đó, tổ hợp C00 và D01 (Toán, Văn, Anh) được áp dụng cho ngành Y tế công cộng và Tâm lý học. Về phương thức tuyển sinh, trường dự kiến triển khai các phương thức như sau: - Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với tổ hợp môn phù hợp từng ngành, điểm xét tuyển không nhân hệ số. - Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 (các môn tương ứng tổ hợp xét tuyển của một ngành). Điểm dùng để xét tuyển là điểm cao nhất của thí sinh trong các đợt thi V-SAT năm 2026 trước thời điểm xét tuyển. Ngưỡng đầu vào theo phương thức này được quy đổi tương đương về thang điểm 30. - Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn phù hợp tổ hợp xét tuyển. - Đối với phương thức xét tuyển người nước ngoài, thí sinh phải tốt nghiệp THPT (12/12) hoặc trung cấp có học chương trình THPT và có quốc tịch nước ngoài. Thí sinh theo học chương trình đào tạo bằng tiếng Anh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS từ 5.5 trở lên (hoặc tương đương TOEFL, TOEIC, Cambridge) và có điểm trung bình ba môn Toán, Hóa, Sinh hoặc Văn, Hóa, Sinh đạt từ 80% trở lên theo thang điểm tối đa của chương trình học. Năm 2025, điểm chuẩn của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ dao động từ 17 đến 23,88 điểm, trong đó ngành Y khoa có mức điểm cao nhất. Theo Trường đại học Y Dược Cần Thơ,

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Quy chế

Xét tuyển kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT: sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào trường trên địa chỉ website của trường mục tuyển sinh: https://tuyensinh.ctump.edu.vn/

Trường chỉ xét tuyển thí sinh tham gia kỳ thi THPT năm 2025 và kỳ thi V-SAT năm 2025 (không sử dụng kết quả bảo lưu). Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Nếu nhiều thí sinh đồng điểm xét tuyển, ưu tiên chọn môn Toán xét tuyển từ điểm cao xuống thấp theo chỉ tiêu trong các tổ hợp xét tuyển.

Quy đổi ngưỡng đầu vào:

Xét tuyển kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT: sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào trường trên địa chỉ website của trường mục tuyển sinh:
https://tuyensinh.ctump.edu.vn/

Xét tuyển kết quả thi V-SAT: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề khi kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng hàm mặt. Quy đổi tương ứng ngưỡng đầu vào đối với xét tuyển V-SAT, Trường sẽ thông báo theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Quy đổi điểm trúng tuyển:
Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Thí sinh có điểm xét tuyển quy đổi từ bằng đến cao hơn điểm trúng tuyển thì đủ điều kiện trúng tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17520212Kỹ thuật Y sinhA00,B00; X06
27720101Y khoaB00
37720110Y học dự phòngB00
47720115Y học cổ truyềnB00
57720201Dược họcB00; A00
67720301Điều dưỡngB00
77720302Hộ sinhB00
87720401Dinh dưỡngB00
97720501Răng hàm mặtB00
107720601Kỹ thuật Xét nghiệm y họcB00
117720602Kỹ thuật Hình ảnh y họcB00
127720701Y tế công cộngB00

Kỹ thuật Y sinh

Mã ngành: 7520212

Tổ hợp: A00,B00; X06

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Tổ hợp: B00

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Tổ hợp: B00

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: B00; A00

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00

Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

Tổ hợp: B00

Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

Tổ hợp: B00

Răng hàm mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00

Kỹ thuật Hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

Tổ hợp: B00

Y tế công cộng

Mã ngành: 7720701

Tổ hợp: B00

2
Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT - 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

Xét tuyển kết quả thi V-SAT: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề khi kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng hàm mặt. Quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào đối với xét tuyển V-SAT, Trường sẽ thông báo theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

2.2 Quy chế

rường chỉ xét tuyển thí sinh tham gia kỳ thi THPT năm 2025 và kỳ thi V-SAT năm 2025 (không sử dụng kết quả bảo lưu). Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Nếu nhiều thí sinh đồng điểm xét tuyển, ưu tiên chọn môn Toán xét tuyển từ điểm cao xuống thấp theo chỉ tiêu trong các tổ hợp xét tuyển.

Quy đổi ngưỡng đầu vào:

Xét tuyển kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT: sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào trường trên địa chỉ website của trường mục tuyển sinh:
https://tuyensinh.ctump.edu.vn/

Xét tuyển kết quả thi V-SAT: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề khi kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng hàm mặt. Quy đổi tương ứng ngưỡng đầu vào đối với xét tuyển V-SAT, Trường sẽ thông báo theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Quy đổi điểm trúng tuyển:
Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Thí sinh có điểm xét tuyển quy đổi từ bằng đến cao hơn điểm trúng tuyển thì đủ điều kiện trúng tuyển.

2.3 Thời gian xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển (ĐKXT) theo hình thức trực tuyến và nộp lệ phí ĐKXT theo hướng dẫn trên Hệ thống Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian dự kiến ĐKXT: từ ngày 16/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025 theo hướng dẫn trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian nộp lệ phí xét tuyển bằng hình thức trực tuyến: từ ngày 29/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 05/8/2025.

Thời gian cụ thể thí sinh thực hiện theo hướng dẫn trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT để hoàn thành thủ tục đăng ký xét tuyển.

Thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức V-SAT nộp thêm hồ sơ dự tuyển theo hình thức trực tuyến cho Trường như sau:

Thời gian nộp hồ sơ V-SAT: từ ngày 23/6/2025 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2025.

Thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ: https://htql.ctump.edu.vn/ctump/vsat/

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoaB00
27720501Răng hàm mặtB00
37720601Kỹ thuật Xét nghiệm y họcB00

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00

Răng hàm mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00

3
ƯTXT, XT thẳng - 2025

3.1 Đối tượng

Phương thức 3: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng. Xét tuyển thí sinh theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh và theo quy định của Trường.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17520212Kỹ thuật Y sinh
27720101Y khoa
37720110Y học dự phòng
47720115Y học cổ truyền
57720201Dược học
67720301Điều dưỡng
77720302Hộ sinh
87720401Dinh dưỡng
97720501Răng hàm mặt
107720601Kỹ thuật Xét nghiệm y học
117720602Kỹ thuật Hình ảnh y học
127720701Y tế công cộng

Kỹ thuật Y sinh

Mã ngành: 7520212

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Dược học

Mã ngành: 7720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

Răng hàm mặt

Mã ngành: 7720501

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Kỹ thuật Hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

Y tế công cộng

Mã ngành: 7720701

4
Phương thức khác - 2025

4.1 Đối tượng

Dự bị chuyển vào Đại học

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101EY khoa Tiếng AnhXét tuyển người nước ngoài

Y khoa Tiếng Anh

Mã ngành: 7720101E

Ghi chú: Xét tuyển người nước ngoài

5
Điểm thi riêng - 2025

5.1 Đối tượng

Xét kết quả học tập cấp THPT+TC/CĐ

Học phí

able style=\

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO