Lưu ý: Thông tin tuyển sinh 2026 trên trang mang tính tham khảo, có thể chưa phải dữ liệu chính thức cuối cùng. Vui lòng đối chiếu với thông báo chính thức từ các trường hoặc Bộ GD&ĐT trước khi đưa ra quyết định.

Danh sách trườngTrường Cao Đẳng Cộng Đồng Hậu GiangĐề án tuyển sinh
Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hậu Giang

Đề án tuyển sinh Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hậu Giang 2025

Đường 19 tháng 8, xã Vị Tân, TP.Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Đề án tuyển sinh Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hậu Giang 2025 Thông tin tuyển sinh Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hậu Giang năm 2025 Trường Cao đẳng Cộng Đồng Hậu Giang thông báo tuyển sinh hệ Cao đẳng chính quy năm 2025 với 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển sinh dựa trên kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia (và thi năng khiếu đối với ngành GDMN) Phương thức 2: Tuyển sinh dựa vào tổ hợp các môn học của học bạ lớp 12 (và thi năng khiếu đối với ngành GDMN) Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển năm 2025 TẠI ĐÂY Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. 1.2 Quy chế Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT Quốc gia và thi năng khiếu Nguyên tắc xét tuyển: + Trường xét tuyển bình đẳng giữa hai phương thức trên cùng danh sách, không phân chia chỉ tiêu theo phương thức hay tổ hợp. + Điểm trúng tuyển cuối cùng được xác định dựa trên điểm quy đổi, không phân biệt nguồn gốc điểm. - Minh bạch và trách nhiệm giải trình: Quy tắc quy đổi này được công bố công khai trên trang tuyển sinh của trường và trong đề án tuyển sinh. Trường chịu trách nhiệm giải trình đầy đủ với Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như xã hội về căn cứ xác định quy đổi và điểm trúng tuyển. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 51140201 Giáo dục Mầm non 2 6220206 Tiếng Anh 3 6340301 Kế toán 4 6480205 Tin học ứng dụng 5 6640201 Dịch vụ thú y 6 6720201 Dược 7 6720301 Điều dưỡng Giáo dục Mầm non Mã ngành: 51140201 Tiếng Anh Mã ngành: 6220206 Kế toán Mã ngành: 6340301 Tin học ứng dụng Mã ngành: 6480205 Dịch vụ thú y Mã ngành: 6640201 Dược Mã ngành: 6720201 Điều dưỡng Mã ngành: 6720301 2 Điểm học bạ 2.1 Đối

Tải đề án tuyển sinh

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2 Quy chế

Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT Quốc gia và thi năng khiếu

Nguyên tắc xét tuyển:
+ Trường xét tuyển bình đẳng giữa hai phương thức trên cùng danh sách, không
phân chia chỉ tiêu theo phương thức hay tổ hợp.
+ Điểm trúng tuyển cuối cùng được xác định dựa trên điểm quy đổi, không phân
biệt nguồn gốc điểm.
- Minh bạch và trách nhiệm giải trình:
Quy tắc quy đổi này được công bố công khai trên trang tuyển sinh của trường và trong đề án tuyển sinh.
Trường chịu trách nhiệm giải trình đầy đủ với Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như xã hội về căn cứ xác định quy đổi và điểm trúng tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
151140201Giáo dục Mầm non
26220206Tiếng Anh
36340301Kế toán
46480205Tin học ứng dụng
56640201Dịch vụ thú y
66720201Dược
76720301Điều dưỡng

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 51140201

Tiếng Anh

Mã ngành: 6220206

Kế toán

Mã ngành: 6340301

Tin học ứng dụng

Mã ngành: 6480205

Dịch vụ thú y

Mã ngành: 6640201

Dược

Mã ngành: 6720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 6720301

2
Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

2.2 Quy chế

Xét tuyển dựa vào tổ hợp các môn học của học bạ lớp 12 và thi năng khiếu

- Tổ hợp xét tuyển áp dụng:
M00: Ngữ văn, Toán, Năng khiếu
M02: Toán, KHXH, Năng khiếu
M03: Ngữ văn, KHXH, Năng khiếu
M04: Toán, KHTN, Năng khiếu
- Nguyên tắc quy đổi điểm xét tuyển:
Mỗi tổ hợp gồm 3 môn, trong đó môn Năng khiếu (Đọc diễn cảm hoặc Kể chuyện và Hát) do trường tổ chức thi trực tiếp, tính thang điểm 10.
- Các môn còn lại trong tổ hợp (Toán, Ngữ văn, KHXH, KHTN) được lấy từ:
+ Kết quả thi tốt nghiệp THPT (405), hoặc
+ Điểm học bạ lớp 12 (406): dùng điểm trung bình cả năm của từng môn.
- Quy đổi tương đương giữa hai phương thức:
+ Qua thống kê, phân tích dữ liệu tuyển sinh các năm trước, điểm xét tuyển theo phương thức 406 cao hơn trung bình khoảng 1 điểm so với phương thức 405.
+ Do đó, để bảo đảm công bằng: Điểm xét tuyển của thí sinh theo phương thức
406 sẽ được trừ 1 điểm trước khi xếp hạng chung cùng thí sinh phương thức 405.
+ Công thức quy đổi điểm xét tuyển (quy chuẩn) như sau:

Điểm quy đổi = Điểm xét tuyển (thang 30) – 1 (phương thức 406)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
151140201Giáo dục Mầm non
26220206Tiếng Anh
36340301Kế toán
46480205Tin học ứng dụng
56640201Dịch vụ thú y
66720201Dược
76720301Điều dưỡng

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 51140201

Tiếng Anh

Mã ngành: 6220206

Kế toán

Mã ngành: 6340301

Tin học ứng dụng

Mã ngành: 6480205

Dịch vụ thú y

Mã ngành: 6640201

Dược

Mã ngành: 6720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 6720301

email-decoration

ĐĂNG KÍ NHẬN TIN

Đăng kí ngay để nhận tin tức mới nhất của sTARO