Bạn đã biết về Công tác xã hội trường học chưa?
Trong môi trường giáo dục ngày càng đa dạng học sinh không chỉ đối mặt với áp lực học tập mà còn tiềm ẩn nhiều vấn đề tâm lý xã hội. Trước những vấn đề đó Công tác xã hội trường học xuất hiện như một giải pháp hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện. Vậy công tác xã hội trường học là gì? Vì sao nó lại ngày càng trở nên thiết yếu? Và Công tác xã hội trường học có vai trò hoạt động gì trong hỗ trợ học sinh?
Cùng s.TARO tìm hiểu ngay nhé!

Công tác xã hội trường học
Mục lục
1. Công tác xã hội là gì?
Theo giáo trình nhập môn Công tác xã hội NXB Lao động- xã hội. “Công tác xã hội là một nghề một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình, cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội.” ( Bùi Thị Xuân Mai, 2010).
Công tác xã hội hiện diện ở khắp mọi nơi như trường học, bệnh viện, trung tâm bảo trợ xã hội, cộng đồng dân cư hay thậm trí là cả những nơi vùng sâu vùng xa . Những người làm công tác xã hội chính là “Những người đồng hành” hỗ trợ nhóm, cá nhân và cộng đồng vượt qua khó khăn khơi dậy nội lực thúc đẩy sự phát triển.
Trong bài viết này s.TARO sẽ giúp chúng ta khám phá về ngành công tác xã hội đặc biệt là công tác xã hội trong lĩnh vực trường học.
2. Công tác xã hội trường học là gì?
“Công tác xã hội trường học là một lĩnh vực chuyên ngành của công tác xã hội, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho học sinh, phụ huynh và nhà trường nhằm tăng cường sự thích nghi của học sinh với môi trường học đường, phòng ngừa và can thiệp các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến việc học tập và phát triển của học sinh.” Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, 2010. Giáo trình Công tác xã hội trong trường học, Nxb Lao động – Xã hội, tr. 15.

Hoạt động công tác xã hội trường học.
Mục đích của công tác xã hội trong trường học
– Công tác xã hội trường học hỗ trợ học sinh nâng cao nhận thức, kỹ năng tự giải quyết các khó khăn, căng thẳng khủng hoảng tạm thời về tâm lý. Nâng cao năng lực học tập phát huy tiềm năng trong bản thân. Bảo vệ học sinh trước nguy cơ bị xâm hại, bạo lực, tệ nạn, vi phạm pháp luật hạn chế tình trạng học sinh bỏ học.
-Công tác xã hội trường học còn hỗ trợ cha mẹ hoặc người giám hộ nâng cao kỹ năng nhận thức để có thể hiểu và đồng hành hỗ trợ học sinh.
– Công tác xã hội trường học cũng giúp cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và nhân viên trong trường học nâng cao kiến thức kỹ năng về công tác xã hội trường học.
– Công tác xã hội trường học sẽ kết nối nguồn lực từ cộng đồng tham gia, phối hợp cùng cơ sở giáo dục thúc đẩy hoạt động công tác xã hội trong trường học.
Với khái niệm và những mục đích trên , trong các hoạt động giảng dạy trong trường học đã áp dụng các hoạt động tích cực những kiến thức kỹ năng phòng chống bạo lực học đường, bạo lực gia đình, xâm hại tình dục… đã và đang được lồng ghép vào chương trình giảng dạy. Những văn phòng tư vấn học đường hay đường dây nóng hỗ trợ học sinh khi cần thiết… đang được phát triển mở rộng hơn
3. Vai trò của công tác xã hội trường học
Công tác xã hội trường học tác động vào 4 đối tượng trong môi trường học đường là học sinh, cha mẹ học sinh, giáo viên và các lực lượng giáo dục với các vai trò như:
Công tác xã hội trường học hỗ trợ học sinh giải quyết những căng thẳng và khủng hoảng tâm lý. Giúp học sinh trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần, hỗ trợ tìm kiếm và phát huy những điểm mạnh của mình, hạn chế các hành vi như: Lơ là trong học tập, bạo lực học đường, không kiểm soát được cảm xúc, mối quan hệ với bạn bè thầy cô và cha mẹ không tốt, có các biểu hiện như bị trầm cảm hay những dấu hiệu của hành vi tự tử…
Hỗ trợ cha mẹ học sinh tham gia một cách có hiệu quả vào việc giáo dục con cái giúp họ hiểu được những nhu cầu phát triển và giáo dục của con mình. Hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực của trường học và cộng đồng, các dịch vụ giáo dục đặc biệt trợ tăng cường kỹ năng làm cha mẹ.
Hỗ trợ giáo viên cho quá trình làm việc với phụ huynh của học sinh tiến hành hiệu quả, giúp giáo viên hiểu những nguồn lực mới. Tham gia vào quá trình giáo dục, nhất là với các em cần sự giáo dục đặc biệt, Hiểu hơn về gia đình, những yếu tố văn hóa và cộng đồng ảnh hưởng đến học sinh. Hỗ trợ các lực lượng giáo dục, giúp họ tham gia vào việc xây dựng các chính sách và chương trình phòng ngừa hiệu quả và đảm bảo thực hiện đúng một số luật pháp có liên quan.
Công tác xã hội trong trường học giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc xây dựng một môi trường giáo dục toàn diện thân thiện và an toàn cho học sinh. Là cầu nối giữa nhà trường,gia đình và cộng đồng giúp mọi học sinh đều có cơ hội học tập phát triển tốt và hiệu quả
4. Các hoạt động trong công tác xã hội trường học
Theo sổ tay Công tác xã hội Trong trường học công tác xã hội thường có các hoạt động như:
Hoạt động: Sàng lọc, phát hiện các nguy cơ của học sinh
Trong trường học cán bộ, giáo viên nhà trường và cha mẹ cần chủ động theo dõi nhằm phát hiện sớm các nguy cơ về tâm lý, học tập, sức khỏe,… của học sinh để có những biện pháp hỗ trợ kịp thời. Khi cần thiết cán bộ, giáo viên phụ trách công tác xã hội trường học sẽ hỗ trợ, can thiệp cho học sinh giải quyết kịp thời vấn đề một cách hiệu quả.
-Hoạt động: Hoạt động phòng ngừa
Hoạt động phòng ngừa hỗ trợ các em học sinh tránh gặp phải những tình huống, vấn đề nghiêm trọng có thể xảy ra. Trong hoạt động này có thể kể đến một số hoạt động như: giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, tổ chức các hoạt động tuyên truyền về nâng cao nhận thức, các chương trình ngoại khóa, trải nghiệm
-Hoạt động can thiệp, trợ giúp
Hoạt động này được thực hiện bởi cán bộ, giáo viên có chuyên môn phù hợp khi học sinh gặp các vấn đề như: hoàn cảnh gia đình khó khăn, bạo lực học đường, áp lực học tập, khó khăn tâm lý,… Trong những trường hợp vượt quá khả năng của mình thì cán bộ, giáo viên cần có trách nhiệm tham mưu hiệu trưởng, phối hợp với gia đình học sinh tìm kiếm, kết nối với các tổ chức, cá nhân phù hợp để có thể can thiệp, trợ giúp cho học sinh trong việc giải quyết vấn đề.
-Hoạt động: Hỗ trợ phát triển
Khi đã kết thúc hoạt động can thiệp, phòng ngừa, học sinh sẽ tiếp tục được hỗ trợ như cung cấp các thông tin về pháp luật, chính sách xã hội liên quan; kết nối các nguồn lực cần thiết; kiến nghị đề xuất với cơ quan các cấp trong việc trợ giúp học sinh,… nhằm duy trì kết quả can thiệp và phòng ngừa các vấn đề phát sinh.

5. Nguyên tắc thực hiện công tác xã hội trường học
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT thì các nguyên tắc thực hiện công tác xã hội trong trường học bao gồm:

– Nguyên tắc thứ nhất: Giữ bí mật các thông tin cá nhân của học sinh, trường hợp chia sẻ thông tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
– Nguyên tắc thứ hai: Tôn trọng các đặc điểm riêng biệt, tính cách, phẩm chất, hoàn cảnh cá nhân của người học, đặt người học vào vị trí trung tâm của các hoạt động trợ giúp.
– Nguyên tắc thứ hai: Lắng nghe ý kiến của người học và tạo cơ hội để người học tham gia tối đa vào việc thảo luận các giải pháp đối với những vấn đề của bản thân.
– Nguyên tắc thứ ba: Bảo đảm mọi quyết định đưa ra đều có sự cân nhắc kỹ lưỡng vì lợi ích tốt nhất của người học nhưng không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
– Nguyên tắc thứ tư: Bảo đảm mối quan hệ bình đẳng, khách quan, chuẩn mực giữa người học với người tham gia công tác xã hội trong trường học.
6. Kết luận
Trong tiến trình đổi mới, hội nhập hiện nay ở Việt Nam, công tác xã hội được xem là một lĩnh vực hết sức quan trọng trong việc tăng cường an sinh xã hội và hỗ trợ sự phát triển tăng trưởng nhanh và bền vững. Nhu cầu công tác xã hội trường học là rất lớn và rất cần thiết. Vì công tác xã hội trường học sẽ góp phần quan trọng trong công tác đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo tại trường học.
Bài viết hay? Ấn để tương tác
